Cập nhật mới

Khác Tư tưởng Hồ Chí Minh

[BOT] Wattpad

Quản Trị Viên
Tham gia
25/9/25
Bài viết
181,601
Phản ứng
0
Điểm
0
VNĐ
44,735
392737952-256-k483630.jpg

Tư Tưởng Hồ Chí Minh
Tác giả: LngHuyn867371
Thể loại: Cổ đại
Trạng thái: Đang cập nhật


Giới thiệu truyện:

Tư tưởng Hồ Chí Minh



triết​
 
Tư Tưởng Hồ Chí Minh
CHƯƠNG I: KHÁI NIỆM, ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ Ý NGHĨA HỌC TTHCM


Câu 1: Khái niệm tư tưởng Hồ Chí Minh

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng Cộng sản Việt Nam (2011) nêu khái niệm "Tư tưởng Hồ Chí Minh" như sau: "Tư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam, kết quả của sự vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin vào điều kiện cụ thể của nước ta, kế thừa và phát triển sáng tạo chủ nghiwxa Mác - Lênin vào điều kiện cụ thể của nước ta, kế thừa và phát triển các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại; là tài sản tinh thần vô cùng to lớn và quý giá của Đảng và dân tộc ta, mãi mãi soi đường cho sư nghiệp cách mạng của nhân dân ta giành thắng lợi".
 
Tư Tưởng Hồ Chí Minh
CHƯƠNG I: KHÁI NIỆM, ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ Ý NGHĨA HỌC TẬP TTHCM


Câu 2: Phân tích nội hàm khái niệm tư tưởng Hồ Chí Minh

* Nội hàm khái niệm tư tưởng Hồ Chí Minh gồm 3 phần:

- Một là, đã nêu rõ bản chất cách mạng khoa học cũng như nội dung cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh: Đó là hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam, từ đó phản ánh những vấn đề có tính quy luật của cách mạng Việt Nam.

Tư tưởng Hồ Chí Minh là hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về mục tiêu xây dựng một nước Việt Nam hỏa bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh, góp phần xứng đáng vào sự nghiệp cách mạng thế giới.

Để đạt mục tiêu đó, con đường phát triển của dân tộc Việt Nam là độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.

Mục tiêu và con đường này đúng theo lý luận Mác-Lênin; khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam và sự quản lý của Nhà nước cách mạng; xác định lực lượng cách mạng là toàn thể nhân dân Việt Nam yêu nước, xây dựng con người Việt Nam có năng lực và phẩm chất đạo đức cách mạng; kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh của thời đại trên cơ sở quan hệ quốc tế hòa bình, hợp tác, hữu nghị cùng phát triển; với phương pháp cách mạng phù hợp...

Hai là, đã nêu lên cơ sở hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh là chủ nghĩa Mác.

- Hai là, đã nêu lên cơ sở hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh là những giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc (yêu nước, đoàn kết, nhân ái, cần cù, chăm chỉ, bất khuất, anh dũng, lạc quan, yêu đời….), tinh hoa văn hóa nhân loại (phương Đông, phương Tây) và chủ nghĩa Mác- Lênin là thế giới quan, phương pháp luận hình thành nên tư tưởng của Người.

- Ba là, đã nêu lên ý nghĩa của tư tưởng Hồ Chí Minh là tài sản tinh thần vô cùng to lớn và quý giá của Đảng và dân tộc ta, mãi mãi soi đường cho sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta.

Cùng với chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh là một bộ phận cấu thành làm nên nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho hành động của Đảng và cách mạng Việt Nam.
 
Tư Tưởng Hồ Chí Minh
CHƯƠNG I: KHÁI NIỆM, ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ Ý NGHĨA HỌC TẬP TTHCM


Câu 3: Làm rõ quá trình nhận thức của Đảng ta về Tư tưởng Hồ Chí Minh

Ngay từ khi ra đời thông qua Cương lĩnh chính trị và thể hiện những nội dung cơ bản của TT HCM về cách mạng VN.

- Sau khi Đảng ra đời, tư tưởng HCM trải qua thử thách và đã được khẳng định lại.

Việc nhận thức về tư tưởng Hồ Chí Minh đối với cách mạng Việt Nam cũng như vai trò của Người đối với quá trình phát triển của dân tộc từ sau khi thành lập Đảng là một quá trình không đơn giản.

- Đại hội II của Đảng (2- 1951) nêu rõ: "Đường lối chính trị, nề nếp làm việc và đạo đức cách mạng của Đảng ta hiện nay là đường lối, tác phong và đạo đức Hồ Chủ tịch..."

- Khi Hồ Chí Minh qua đời, ngày 2/9/1969, Ban chấp hành Trung ương đã tôn vinh HCM là “Anh hùng dân tộc vĩ đại” đã được nêu rõ trong điếu văn của ban chấp hành trung ương Đảng và sự đánh giá trong đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng.

- Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng đã đề ra đường lối đổi mới toàn diện ở nước ta.

- Đại hội Đảng lần thứ VII là một mốc quan trọng khi nêu cao TT HCM.

Không những CN Mác - Leenin mà còn TT HCM, đã trở thành yếu tố chủ đạo làm nên thắng lợi cho cách mạng Việt Nam.

Đại hội VII của Đảng khẳng định “Đảng lấy CN Mác Lê - nin và TT HCM làm nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho hoạt động” và nêu rõ “TT HCM là kết quả của sự vận dụng, sáng tạo chủ nghĩa Mác- Lenin trong điều kiện cụ thể của nước ta, trở thành một tài sản tinh thần quý báu của Đảng ta và của cả dân tộc”.

- Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX (4-2001), Đảng đã nhận thức về TT HCM một cách đầy đủ hơn so với Đại hội VII: “Tư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan diện toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam, là kết quả của sự vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin vào điều kiện cụ thể của nước ta, kế thừa và phát triển các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thủ tỉnh hoa văn hoá nhân loại”.

- Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng (4-2006), khi đề cập tư tưởng Hồ Chí Minh, đã nêu rõ: “Sự nghiệp cách mạng của Đảng và của nhân dân ta 76 năm qua đã khẳng định rằng, tư tưởng vĩ đại của Người cùng với chủ nghĩa Mác - Lênin mãi mãi là nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho hành động của Đảng và cách mạng Việt Nam, là tài sản tỉnh thần vô giá của Đảng và dân tộc ta...”

- Các đại hội XI, XII, XIII trên cơ sở tiếp nối ĐCSVN luôn khẳng định công lao vĩ đại của Hồ Chí Minh đối với cách mạng Việt Nam và khẳng đinh tư tưởng, đạo đức, phong cách HCM là những nhân tố không thể thiếu trong tư tưởng và hành động của toàn Đảng, toàn dân VN trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

- Liên hệ: Hiện nay, cùng với sự hội nhập quốc tế sâu rộng việc nghiên cứu, học tập, vận dụng đúng đắn, sáng tạo di sản HCM càng trở nên cấp thiết.

Với khát vọng về một thế giới hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội thì Chủ tịch HCM cũng được cả nhân loại hướng đến như là một trong những người soi sáng, dẫn đường.

Đảng ta cần nhận thức sâu sắc hơn về tư tưởng HCM, kế thừa và phát huy di sản của Người phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của nước ta và bối cảnh thế giới.

Để làm được điều đó, Đảng cần phải thường xuyên tổng kết quá trình nghiên cứu, học tập HCM qua các thời kỳ và rút ra những bài học kinh nghiệm làm cơ sở cho đổi mới việc nghiên cứu, học tập vận dụng HCM trong giai đoạn hiện nay.
 
Tư Tưởng Hồ Chí Minh
CHƯƠNG II: CƠ SỞ, QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH


Câu 1: Trình bày cơ sở hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh

* Cơ sở thực tiễn

- Thực tiễn Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX

+ Trước khi Pháp xâm lược, Việt Nam là một quốc gia phong kiến độc lập, nghèo nàn, lạc hậu.

+ Sau khi thực dân Pháp xâm lược năm 1858 và việc ký hiệp ước Pa tơ nốt 1884

=> Việt Nam trở thành quốc gia thuộc địa nửa phong kiến

+ Dưới chính sách thống trị của thực dân Pháp, Việt Nam có nhiều chuyển biến và phân hóa giai cấp sâu sắc, từ một xã hội phong kiến độc lập trở thành thuộc địa nửa phong kiến, tất cả các mặt về chính trị - kinh tế - văn hóa - xã hội đều bị đặt trong sự chuyển biến của xã hội đó.

+ Các mâu thuẫn chính trong xã hội Việt Nam: Chế độ phong kiến Việt Nam> Các phong trào cho dù theo khuynh hướng nào, nhưng tất cả đều thất bại.

=> Cách mạng Việt Nam lâm vào tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước.

- Thực tiễn thế giới cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX

+ Từ nửa sau thế kỷ XIX, Chủ nghĩa tư bản ở phương Tây chuyển từ giai đoạn tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền.

+ Năm 1917, Cách mạng Tháng Mười Nga thắng lợi đã làm biến đổi sâu sắc tình hình thế giới.

+ Tháng 3/1919, Quốc tế Cộng sản được thành lập.

Đến đại hội II của Quốc tế Cộng sản, Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lê - nin được công bố.

+ Cùng với sự phát triển mạnh mẽ phong trào cộng sản, công nhân và phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới ảnh hưởng sâu sắc tới Hồ Chí Minh trên hành trình đi ra thế giới tìm mục tiêu và con đường cứu nước.

* Cơ sở lý luận

- Giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam

+ Hồ Chí Minh lấy yêu nước gắn liền với yêu dân, có tinh thần đoàn kết, nhân ái, khoan dung trong cộng đồng và hòa hiếu với các dân tộc liên bang, tinh thần cần cù, dũng cảm, sáng tạo, lạc quan, vì nghĩa, thương người của dân tộc Việt Nam.

=> Đó chính là cơ sở đầu tiên, nguồn gốc sâu sa hình thành nên tư tưởng, phẩm chất của nhà văn hóa kiệt xuất Hồ Chí Minh.

- Tinh hoa văn hóa nhân loại

+ Tinh hoa văn hóa phương Đông

Tinh hoa văn hóa, tư tưởng phương Đông kết tinh trong ba học thuyết lớn Nho giáo, Phật giáo, Lão giáo.

Đó là những học thuyết có ảnh hưởng sâu rộng ở phương Đông, và ở Việt Nam trước đây.

Về Nho giáo: Tư tưởng dùng nhân trị, đức trị để quản lý xã hội, xây dựng một xã hội lý tưởng, tinh thần tôn trọng đạo đức.

Về Phật giáo: Từ bi, vị tha, yêu thương con người, khuyến khích làm việc thiện, chống lại cái ác, đề cao bình đẳng và chân lý, sống hòa đồng gắn bó với đất nước.

Về Lão giáo: Khuyên con người sống gắn bó với thiên nhiên, hòa đồng gắn bó với đất nước.

Các học thuyết phương Đông khác như: Mặc Tử, Hàn Phi Tử, Quản Tử, Chủ nghĩa Găng đi, Chủ nghĩa Tam Dân của Tôn Trung Sơn.

+ Tinh hoa văn hóa phương Tây:

Trong văn hoá phương Tây, Người tiếp cận những tác phẩm của các nhà tư tưởng thế kỷ ánh sáng….

Người đã kế thừa, phát triển những quan điểm nhân quyền, dân quyền trong Bản Tuyên ngôn Độc lập năm 1776 của Mỹ, Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền năm 1791 của Pháp và đề xuất quan điểm về quyền mưu cầu độc lập, tự do, hạnh phúc của các dân tộc trong thời đại ngày nay.

- Chủ nghĩa Mác-Lênin:

Chủ nghĩa Mác – Lênin là cơ sở thế giới quan, phương pháp luận, là nguồn gốc lý luận quyết định bước phát triển mới về chất trong tư tưởng Hồ Chí Minh.

Người khẳng định rằng: “Bây giờ học thuyết nhiều, chủ nghĩa nhiều, nhưng chủ nghĩa chân chính nhất, chắc chắn nhất, cách mạng nhất là chủ nghĩa Lênin” Hồ Chí Minh đã vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin, đã giải quyết yêu cầu về đường lối cứu nước

Chủ nghĩa Mác – Lênin tiền đề lý luận quan trọng nhất, có vai trò quyết định trong việc hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh.

* Nhân tố chủ quan Hồ Chí Minh

- Phẩm chất Hồ Chí Minh: Về phẩm chất đạo đức, ý chí, nghị lực, Người có tâm hồn của một nhà yêu nước lớn, một chiến sỹ cộng sản nhiệt thành cách mạng, sẵn sàng hy sinh vì độc lập của Tổ quốc, tự do cho đồng bào; tác phong bình dị, khiêm tốn, hoà mình với quần chúng và có sức cảm hóa lớn đối với mọi người.

- Tài năng hoạt động, tổng kết thực tiễn phát triển lý luận: Hồ Chí Minh là người có vốn sống và thực tiễn cách mạng phong phú, phi thường.

Những phẩm chất và năng lực đó được rèn luyện và phát huy trong suốt cuộc đời cách mạng của Người.

Người có thể phân tích một cách đúng đắn, xử lý và chuyển hóa thành tư tưởng của mình, giải đáp yêu cầu thực tiễn của dân tộc và thời đại.

Câu 2: Trình bày quá trình hình thành và phát triển Tư tưởng Hồ Chí Minh

- Thời kỳ từ ngày 5/6/1911 trở về nước: Hình thành tư tưởng yêu nước và chí hướng tìm con đường cứu nước mới

+ Hồ Chí Minh tiếp thu truyền thống tốt đẹp của quê hương, gia đình và của dân tộc hình thành nên tư tưởng yêu nước và tìm đường cứu nước.

+ Cụ Nguyễn Sinh Sắc có ảnh hưởng lớn lao đến tư tưởng, nhân cách Hồ Chí Minh thuở thiếu niên.

Hồ Chí Minh cũng chịu ảnh hưởng sâu sắc tình cảm của người mẹ - cụ Hoàng Thị Loan, người mẹ Việt Nam điển hình về tính cần mẫn, tần tảo, ...

+ Tiếp thu truyền thống tốt đẹp của quê hương, gia đình được theo học các vị túc nho và tiếp xúc với nhiều loại sách báo tiến bộ ở các trường.

+ Điểm đặc biệt của tuổi trẻ, Hồ Chí Minh là suy ngẫm sâu sắc về Tổ quốc và thời cuộc.

-Thời kỳ từ giữa năm 1911 đến cuối năm 1920: Dần hình thành tư tưởng cứu nước, giải phóng dân tộc Việt Nam theo con đường cách mạng vô sản

+ Năm 1917 trở lại Pháp, Hồ Chí Minh tham gia phong trào công nhân Pháp đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân

+ Năm 1919, Người gia nhập Đảng xã hội của giai cấp công nhân Pháp, đây là tổ chức theo đuổi lý tưởng cao quý của Đại Cách mạng Pháp: Tự do-Bình đẳng-Bác ái

+ Người thay mặt những người Việt Nam yêu nước ở Pháp, lấy tên là Nguyễn Ái Quốc, gửi tới Hội nghị Véc xây (18/6/1919) bản Yêu sách của nhân dân An Nam, đòi quyền tự do, dân chủ cho nhân dân Việt Nam.

+ Hồ Chí Minh đã tìm thấy và xác định rõ phương hướng đấu tranh giải phóng dân tộc Việt Nam theo con đường cách mạng vô sản qua nghiên cứu “Sơ thảo lần thứ nhất”.

- Thời kỳ cuối năm 1920 đến đầu năm 1930: Hình thành những nội dung cơ bản tư tưởng về cách mạng Việt Nam

+ Đây là thời kỳ mục tiêu, phương hướng cách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam từng bước được cụ thể hóa, thể hiện rõ trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam.

+ Tổng kết kinh nghiệm các cuộc cách mạng tư sản Anh, Pháp, Mỹ và nhất là từ kinh nghiệm Cách mạng Tháng Mười Nga, Hồ Chí Minh vạch rõ cách mạng Việt Nam phải có Đảng Cộng sản với Chủ nghĩa Mác - Lê nin làm cốt lõi để lãnh đạo

+ Hồ Chí Minh thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam với Cương lĩnh chính trị đúng đắn và sáng tạo đã chấm dứt cuộc khủng hoảng về đường lối và tổ chức lãnh đạo cách mạng Việt Nam kéo dài suốt từ cuối thế kỷ XIX sang đầu năm 1930.

- Thời kỳ từ đầu 1930 đến đầu năm 1941: Vượt qua thử thách, giữ vững đường lối, phương pháp cách mạng Việt Nam đúng đắn, sáng tạo

+ Hội nghị Trung ương Đảng họp tháng 10/1930 ra quyết định cho rằng: Hội nghị hiệp nhất Đảng do Nguyễn Ái Quốc chủ trì có nhiều sai lầm, (Chỉ lo đến việc phản đế mà quên mất lợi ích giai cấp tranh đấu, ấy là một sự rất nguy hiểm, việc phân chia thành trung, tiểu, đại địa chủ trong sách lược của Đảng là không đúng)

+ Từ năm 1934-1938, Hồ Chí Minh vẫn còn bị hiểu lầm về một số hoạt động thực tế và quan điểm cách mạng.

+ Ngày 6/6/1938, Hồ Chí Minh gửi thư cho một lãnh đạo Quốc tế Cộng sản, đề nghị cho phép trở về nước hoạt động

+ Tháng 10/1938, Hồ Chí Minh rời Liên Xô

+ Tháng 12/1940, Hồ Chí Minh về gần biên giới VN - TQ, liên lạc với Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương, trực tiếp chỉ đạo cách mạng Việt Nam.

+ Nghị quyết Hội nghị Trung ương Đảng 5/1941 đã hoàn chỉnh thêm một bước sự chuyển hướng chiến lược và sách lược của cách mạng Việt Nam được vạch ra tư Hội nghị Trung ương Đảng tháng 11/1939

- Thời kỳ từ đầu năm 1941 đến tháng 9/1969: Tư tưởng Hồ Chí Minh tiếp tục phát triển, hoàn thiện, soi đường cho sự nghiệp cách mạng của Đảng và nhân dân ta

+ Ngày 19/5/1941: Hồ Chí Minh sáng lập Mặt trận Việt Minh

+ Ngày 22/12/1944: Sáng lập Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân, tiền thân của Quân đội nhân dân Việt Nam.

+ Ngày 18/8/1945: Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.

+ Ngày 2/9/1945: Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập

+ Từ ngày 2/9/145 đến ngày 19/12/1945, Hồ Chí Minh đề ra chiến lược sách lược cách mạng sáng suốt, lãnh đạo Đảng và chính quyền

+ Từ năm 1946 - 1954, Hồ Chí Minh là linh hồn của cuộc kháng chiến chống TDP.

+ Năm 1954, cuộc kháng chiến chống TDP ở Việt Nam thắng lợi

+ Từ năm 1954 - 1969, Hồ Chí Minh xác định và lãnh đạo thực hiện đường lối cùng một lúc thi hành hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam: Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc Tiếp tục cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở miền Nam

+ Ngày 17/7/1966, Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi đồng bào và chiến sĩ cả nước

+ Từ năm 1975, cả nước hòa bình, độc lập, thống nhất đi lên CNXH.

Câu 3: Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về cơ sở hình thành.

Hãy xác định biểu hiện của chủ nghĩa yêu nước đối với thế hệ trẻ hiện nay.

* Khái quát tư tưởng Hồ Chí Minh về cơ sở hình thành:

- Cơ sở thực tiễn: Thực tiễn Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, thực tiễn thế giới cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX.

- Cơ sở lý luận: Giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam: Yêu nước, nhân nghĩa, đoàn kết, anh dũng tinh thần bất khuất lạc quan yêu đời.

Tinh hoa văn hóa nhân loại (Tinh hoa văn hóa Phương Đông: Với việc tiếp thu tư tưởng của Nho Giáo, Phật Giáo, Học Thuyết tam dân của Tôn Trung Sơn, Phương Tây: Tiếp thu nền văn hóa dân chủ cách mạng, tư tưởng Tự Do, Bình Đảng, Bác Ái; Chủ nghĩa Mác Lênin: đóng vai trò là thế giới quan, phương pháp luận hình thành lên tư tưởng Hồ Chí Minh).

- Nhân tố chủ quan Hồ Chí Minh (Phẩm chất Hồ Chí Minh; Phẩm chất đạo đức, ý chí nghị lực, có tâm hồn yêu nước, sẵn sàng hy sinh vì độc lập của Tổ Quốc, tự do cho đồng bào, có tác phong bình dị khiêm tốn, chân thành.

Tài năng hoạt động, tổng kết thực tiễn phát triển lý luận; Là một người có vốn sống thực tiễn cách mạng phong phú, phi thường.

Những phẩm chất và năng lực đó được rèn luyện và phát huy trong suốt cuộc đời của người.

* Biểu hiện của chủ nghĩa yêu nước đối với thế hệ trẻ hiện nay:

- Thế hệ trẻ chính là người nối tiếp sự nghiệp cách mạng, những người sẽ bảo vệ và xây dựng Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.

Vì vậy, chủ nghĩa yêu nước ở Việt Nam hiện nay không chỉ cần bám sát nội dung cốt lõi của giáo dục truyền thống yêu nước, tinh thần tự tôn dân tộc, mà còn phải nắm được xu thế mới và phản ánh được đặc điểm mới của thời đại, phù hợp với yêu cầu mới của thời đại.

- Định hướng nâng cao hiệu quả giáo dục tinh thần yêu nước, ý thức dân tộc cho thế hệ trẻ nước ta hiện nay:

+ Giáo dục truyền thống yêu nước gắn với lý tưởng không có gì quý hơn độc lập – tự do

+ Giáo dục chủ nghĩa yêu nước theo quan điểm Hồ Chí Minh là phải gắn với thương dân, hết lòng phụng sự nhân dân, phụng sự Tổ Quốc

+ Giáo dục chủ nghĩa yêu nước phải gắn với tinh thần quốc tế trong sáng

+ Phải gắn với giáo dục ý thức yêu nước chủ nghĩa xã hội cho thanh niên

+ Gắn Phải gắn với thi đua, học tập, xây dựng và bảo vệ quê hương đất nước.

- Vì vậy, hiện nay hàng nghìn thế hệ trẻ đang ra sức học tập, vận dụng chủ nghĩa yêu nước ở Việt Nam; học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh và đạt được nhiều thành tích đáng khích lệ, …

- Giáo dục cho tuổi trẻ là đối tượng học sinh, sinh viên, trách nhiệm trước hết và lớn nhất thuộc về nhà trường.

Muốn vậy, cần tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới chương trình đào tạo, đổi mới cách tiếp cận đối tượng học sinh, sinh viên

- Theo Bác, việc học tập ở trong trường có ảnh hưởng rất lớn đến tương lai của thế hệ trẻ, mà tương lai của họ chính là tương lai của đất nước, nên Người yêu cầu: “cốt nhất là phải dạy cho học trò biết yêu nước, thương nòi.

Phải dạy cho họ có chí tự lập, tự cường, quyết không chịu thua kém ai, quyết không chịu làm nô lệ”.

- Vì vậy, các nhà trường luôn quan tâm giáo dục học sinh biết yêu Tổ quốc, yêu đồng bào, học tập tốt để trở thành người công dân tốt, góp phần quan trọng vào sự nghiệp đổi mới, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

- Đã 53 năm, ngày Bác đi xa, tư tưởng về tinh thần yêu nước của Người vẫn sáng mãi, đã, đang và sẽ được các thế hệ con, cháu tiếp tục phát huy mạnh mẽ trong công cuộc xây dựng đất nước Việt Nam hùng cường, sánh vai với các cường quốc 5 châu như Bác hằng mong ước.

- Chủ nghĩa yêu nước hiện nay là tinh thần đoàn kết, đấu tranh chống lại những thói hư, tật xấu, cái bảo thủ trì trệ trong tư duy suy nghĩ và cách làm.

Thế hệ trẻ Việt Nam cần có sự cố gắng phấn đấu học tập, tu dưỡng và rèn luyện; là tinh thần lao động cần cù, sáng tạo và tiết kiệm của mỗi người dân để làm ra ngày càng nhiều của cải vật chất cho xã hội.

Mỗi cá nhân, dù ở cương vị nào cũng phải nỗ lực hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình đồng thời, đặt mình trong guồng máy chung của nền kinh tế đất nước, tạo thương hiệu quốc gia, sẵn sàng chia sẻ những khó khăn, thử thách, vận hội với đất nước.

Câu 4: Đánh giá vai trò của nhân tố chủ quan đối với sự hình thành Tư Tưởng Hồ Chí Minh?

* Phẩm chất của Hồ Chí Minh:

- Tư duy độc lập, tự chủ: Với tố chất thông minh, tư duy độc lập, tự chủ, sáng tạo cộng với đầu óc phê phán tinh tường, sáng suốt, nên trong việc nghiên cứu, tìm hiểu các cuộc cách mạng tư sản hiện đại Người không để bị đánh lừa bởi cái hào nhoáng bên ngoài.

- Khổ công học tập, rèn luyện: Hồ Chí Minh là tấm gương điển hình của sự khổ công học tập nhằm chiếm lĩnh vốn tri thức phong phú của thời đại, vốn kinh nghiệm đấu tranh của phong trào giải phóng dân tộc, phong trào công nhân quốc tế để có thể tiếp cận với chủ nghĩa Mác-Lênin - Khoa học về cách mạng của giai cấp vô sản quốc tế.

+ Nguyễn Tất Thành đã tự mình học tập ngoại ngữ từ chính những người dân lao động (thông thạo 4 ngoại ngữ Anh, Pháp, Nga, Trung và biết nhiều thứ tiếng khác trên thế giới).

+ Người phải làm thuê để kiếm sống (giữa thủ đô Paris hoa lệ “một viên gạch hồng Bác chống lại cả một mùa băng giá”.

Người thường chọn các khách sạn lớn để làm thuê, vì đây là nơi các chính khách, những nhân vật nổi tiếng thường hay lui tới).

+ Người đã bôn ba đi nhiều nước, tiếp xúc với nhiều loại người khác nhau để hiểu được cuộc sống của nhân dân lao động và nhận thức rõ bản chất của chủ nghĩa đế quốc, thực dân.

+ Người đã tích cực tham gia vào hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội để có điều kiện, cơ hội hoạt động chính trị, đấu tranh cho quyền lợi của quần chúng nhân dân lao động.

- Tâm hồn của một nhà yêu nước nhiệt thành cách mạng: Hồ Chí Minh có tâm hồn của một nhà yêu nước, một chiến sĩ cộng sản nhiệt thành cách mạng, một trái tim yêu nước, thương dân, thương yêu những người cùng khổ, sẵn sàng chịu đựng những hy sinh cao nhất vì độc lập của Tổ quốc, vì tự do, hạnh phúc của đồng bào.

- Mẫu mực về đạo đức cách mạng, gần gũi nhân dân: Hồ Chí Minh là con người mẫu mực về đạo đức cách mạng, sống gần gũi nhân dân, có sức hấp dẫn lớn đối với mọi người.

* Tài năng hoạt động, tổng kết thực tiễn phát triển lí luận:

- Hồ Chí Minh là người có vốn sống và thực tiễn cách mạng phong phú, phi thường.

Người có 30 năm bôn ba học tập công tác ở thế giới, am hiểu sâu sắc chủ nghĩa đế quốc, thực dân, thấu hiểu tình cảnh người dân ở nhiều nước thuộc hệ thống thuộc địa.

Người đã tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp, hoạt động trong Đảng Cộng sản Trung Quốc, tham gia nhiều trong trào cộng sản quốc tế.

Người là một nhà tổ chức vĩ đại của cách mạng Việt Nam, sáng lập nên Mặt trận dân tộc thống nhất; sáng lập Quân đội nhân dân Việt Nam; khai sinh nhà nước kiểu mới ở Việt Nam.

=> Tóm lại nhân tố chủ quan là yếu tố quyết định để Hồ Chí Minh có thể tiếp thu, phát triển các giá trị truyền thống của dân tộc, tinh hoa văn hóa của nhân loại, chủ nghĩa Mác-Lênin để xây dựng và hoàn thiện tư tưởng của mình, biến nó thành sức mạnh tinh thần to lớn dẫn dắt cách mạng Việt Nam đi đến thắng lợi.

Câu 5: Đánh giá vai trò của chủ nghĩa Mác - Lê nin đối với sự hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh

* Vai trò Chủ nghĩa Mác Lê nin: Là thế giới quan, phương pháp của tư tưởng Hồ Chí Minh.

- Chủ nghĩa Mác Lênin là đỉnh cao trí tuệ nhân loại bao gồm ba bộ phận cấu thành:

+ Triết học Mác Lênin giúp Hồ Chí Minh hình thành thế giới quan, phương pháp biện chứng, nhân sinh quan, khoa học, cách mạng, thấy được những quy luật vận động phát triển của thế giới và xã hội loài người.

+ Kinh tế chính trị Mác Lênin học vạch rõ các quan hệ xã hội được hình thành phát triển gắn với quá trình sản xuất, thấy được bản chất bóc lột chủ nghĩa tư bản, xóa bỏ bóc lột gắn với xóa bỏ quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa và sự chuyển biến tất yếu của xã hội loài người từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa Cộng sản.

+ Chủ nghĩa xã hội khoa học vạch ra quy luật phát sinh, hình thành, phát triển của hình thái kinh tế xã hội Cộng sản chủ nghĩa nghĩa, phương pháp của giai cấp công nhân, nhân dân lao động để thực hiện sự chuyển biến xã hội từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội, Cộng sản.

- Chủ nghĩa Mác Lênin với bản chất cách mạng và khoa học của nó, giúp HỒ Chí Minh chuyển biến từ chủ nghĩa yêu nước không đến với chủ nghĩa cộng sản, chủ nghĩa yêu nước gắn chặt với chủ nghĩa quốc tế, độc lập dân tộc gắn liền với CNXH, thấy vai trò của quần chúng nhân dân, sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân, liên minh công - nông - trí thức và vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản trong cách mạng giải phóng dân tộc, giai cấp, xã hội, con người, bảo đảm thắng lợi cho CNXH, chủ nghĩa cộng sản.
 
Tư Tưởng Hồ Chí Minh
CHƯƠNG III: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐỘC LẬP DÂN TỘC VÀ CNXH


Câu 1: Phân tích tính sáng tạo của luận điểm: “Cách mạng giải phóng dân tộc cần chủ động, sáng tạo, có khả năng giành thắng lợi trước cách mạng vô sản ở chính quốc” của Hồ Chí Minh.

- “Cách mạng giải phóng dân tộc cần được tiến hành chủ động, sáng tạo và có khả năng giành thắng lợi trước cách mạng vô sản ở chính quốc”.

Đây là một luận điểm mới và sáng tạo của Hồ Chí Minh.

- Trong phong trào cộng sản quốc tế lúc bấy giờ đã từng tồn tại quan điểm xem thắng lợi của cách mạng thuộc địa phụ thuộc trực tiếp vào thắng lợi của cách mạng vô sản chính quốc.

Do nhận thức được thuộc địa là một khâu yếu trong hệ thống của chủ nghĩa đế quốc, do đánh giá đúng đắn sức mạnh của chủ nghĩa yêu nước và tinh thần dân tộc, ngay từ năm 1924, Người đã sớm cho rằng cách mạng thuộc địa không những không phụ thuộc vào cách mạng vô sản ở chính quốc mà có thể giành thắng lợi trước.

Đây là một cống hiến rất quan trọng vào kho tàng lý luận Mác – Lênin, đã được thắng lợi của cách mạng Việt Nam chứng minh là hoàn toàn đúng đắn.

- Do chưa đánh giá hết tiềm lực và khả năng to lớn của cách mạng thuộc địa nên Quốc tế cộng sản có lúc xem nhẹ vai trò của cách mạng thuộc địa, coi cách mạng thuộc địa phụ thuộc vào cách mạng vô sản ở chính quốc.

Đại hội VI Quốc tế cộng sản năm 1928 đã thông qua Những luận cương về phong trào cách mạng trong các nước thuộc địa và nửa thuộc địa, trong đó có đoạn viết rằng chỉ có thể thực hiện hoàn toàn công cuộc giải phóng các nước thuộc địa khi giai cấp vô sản giành được thắng lợi ở các nước tư bản tiên tiến.

Quan điểm này có tác động không tốt, làm giảm đi tính chủ động, sáng tạo của nhân dân các nước thuộc địa trong công cuộc đấu tranh chống thực dân, đế quốc, giành độc lập cho dân tộc

- Theo quan điểm của Mác - Ăng-ghen, các dân tộc thuộc địa không thể tự mình làm cách mạng thắng lợi.

Quan điểm này còn tồn tại trong Quốc tế Cộng sản đến tận Ðại hội VI, (1928).

Thể hiện trong Những luận cương về phong trào cách mạng ở các nước thuộc địa và nửa thuộc địa: Chỉ có thể thực hiện hoàn toàn công cuộc giải phóng các thuộc địa khi giai cấp vô sản giành được thắng lợi ở các nước tư bản tiên tiến

- Sự sáng tạo của Hồ Chí Minh, qua nghiên cứu phong trào cách mạng thuộc địa, ngay từ năm 1921, Người đã nhận định: "trong khi thủ tiêu một trong những điều kiện tồn tại của chủ nghĩa tư bản là chủ nghĩa đế quốc, họ có thể giúp đỡ những người anh em mình ở phương Tây trong nhiệm vụ giải phóng hoàn toàn".

Năm 1924, Hồ Chí Minh khẳng định, cách mạng thuộc địa không những không phụ thuộc vào cách mạng vô sản ở chính quốc, mà có thể giành thắng lợi trước.

Hơn nữa, yêu cầu bức thiết của sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc không cho phép ỷ lại, ngồi chờ thắng lợi của cách mạng vô sản ở châu u để được trả lại nền độc lập cho các dân tộc thuộc địa.

Ðây là một quan điểm cách mạng sáng tạo của Hồ Chí Minh, có giá trị lý luận và thực tiễn to lớn đối với phong trào cách mạng thế giới.

Ðặc biệt, đối với cách mạng Việt Nam, luận điểm cách mạng của Hồ Chí Minh đã được vận dụng một cách chủ động, sáng tạo trong tiến trình vận động cách mạng giải phóng dân tộc.

- Quán triệt tư tưởng của V.I.

Lênin về mối quan hệ chặt chẽ giữa cách mạng vô sản ở chính quốc với phong trào giải phóng dân tộc thuộc địa, từ rất sớm Hồ Chí Minh chỉ rõ mối quan hệ khắng khít, tác động qua lại lẫn nhau giữa cách mạng thuộc địa và cách mạng vô sản ở chính quốc - mối quan hệ bình đẳng, không lệ thuộc, phụ thuộc vào nhau.

Năm 1924, tại Đại hội V của Quốc tế cộng sản, Người nói: “Vận mệnh của giai cấp vô sản thế giới và đặc biệt là vận mệnh của giai cấp vô sản ở các nước đi xâm lược thuộc địa gắn chặt với vận mệnh của giai cấp bị áp bức ở các thuộc địa”.

- Từ đó cho thấy là một người dân thuộc địa, là người cộng và là người nghiên cứu rất kỹ về chủ nghĩa đế quốc, Hồ Chí Minh nêu rằng, cách mạng thuộc địa không những không phụ thuộc vào cách mạng vô sản ở chính quốc mà có thể giành thắng lợi trước.

Luận điểm sáng tạo có tính cách mạng và khoa học trên của Hồ Chí Minh dựa trên các cơ sở sau:

+ Thuộc địa có một vị trí, vai trò, tầm quan trọng đặc biệt đối với chủ nghĩa đế quốc, là nơi duy trì sự tồn tại, phát triển, là món mồi “béo bở” cho chủ nghĩa đế quốc nhưng lại là khâu yếu nhất trong hệ thống các nước đế quốc.

Cho nên, cách mạng ở thuộc địa sẽ có khả năng nổ ra và thắng lợi

+ Tinh thần đấu tranh cách mạng hết sức quyết liệt của các dân tộc thuộc địa, mà theo Người nó sẽ bùng lên mạnh mẽ, hình thành một “lực lượng khổng lồ” khi được tập hợp, hướng dẫn và giác ngộ cách mạng.

- Căn cứ vào luận điểm của C.Mác về khả năng tự giải phóng của giai cấp công nhân, trong Tuyên ngôn của Hội liên hiệp thuộc địa, khi kêu gọi các dân tộc thuộc địa đứng lên đấu tranh giành quyền độc lập dân tộc.

- Với thực tiễn thắng lợi năm 1945 ở Việt Nam cũng như phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới đã thành công vào những năm 60, trong khi cách mạng vô sản ở chính quốc chưa nổ ra và thắng lợi, càng chứng minh luận điểm trên của Hồ Chí Minh là độc đáo, sáng tạo, có giá trị lí luận và thực tiễn to lớn.

=> Những quan điểm của Hồ Chí Minh là thành quả của một tư duy sáng tạo, thể hiện tư tưởng cách mạng và khoa học, được kiểm chứng trong tiến trình đấu tranh cách mạng Việt Nam và phong trào cách mạng thế giới.

Tuyệt nhiên đó không phải là sự vay mượn, hay "nhập khẩu cách mạng".

Quan điểm của Người thấm đượm khát vọng của nhân dân Việt Nam về độc lập, tự do, công bằng, văn minh, ấm no, hạnh phúc hướng tới mục tiêu phục vụ cho quyền lợi và khát vọng của dân tộc, hòa quyện trong tình yêu giai cấp, yêu nhân loại, đượm tính nhân văn, không có ranh giới quốc gia ngăn cách.

Câu 2: Phân tích luận điểm: “cách mạng giải phóng dân tộc muốn thắng lợi phải đi theo con đường của cách mạng vô sản” là một luận điểm đúng đắn và sáng tạo của Hồ Chí Minh.

* Cơ sở lí luận:

- Theo Mác – Lê nin: “Chỉ trong tay giai cấp vô sản thì độc lập dân tộc mới giành được vĩnh viễn”

- Trong luận cương: “Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác con đường các mạng vô sản”

* Cơ sở thực tiễn

+) Cách mạng Việt Nam

- Con đường của cụ Hoàng Hoa Thám tuy có phần thực tế hơn nhưng vẫn mang nặng cốt cách phong kiến

- Con đường của cụ Phan Châu Trinh chẳng khác nào xin giặc rủ long thương

- Con đường của cụ Phan Bội Châu chẳng khác nào đuổi hổ của trước, rước báo cửa sau.

+) Người đã khảo sát, đánh giá các cuộc cách mạng trên thế giới

- Cách mạng tư sản Pháp và Mỹ (Cuộc cách mạng không triệt để): “…

Cách mệnh Pháp cũng như cách mệnh Mỹ nghĩa là cách mệnh tư bản, cách mệnh không đến nơi, tiếng là cộng hòa và dân chủ, kì thực trong thì nó tước lục công nông, ngoài thì nó áp bức thuộc địa”

- Cách mạng Tháng Mười Nga “… như ánh mặt trời rạng đông xua tan bóng tối cuộc cách mạng Tháng Mười Nga đã chiếu rọi ánh sáng mới vào lịch sử loài người ...”

* Nội dung

- Mục tiêu: Làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản

- Lực lượng: toàn dân, nòng cốt là công nông trí

- Tổ chức lãnh đạo: giai cấp công nhân thông qua Đảng cộng sản

- Phương pháp: bạo lực cách mạng của quần chúng

- Đoàn kết quốc tế: cách mạng Việt Nam là một bộ phận khăng khít của cách mạng thế giới, cho nên phải đoàn kết quốc tế.

* Ý nghĩa

- Giải quyết sự bế tắc đường lối cứu nước, mở ra phương hướng mới trong giải phóng dân tộc ở thuộc địa.

- Bổ sung, phát triển về giải phóng dân tộc trong thời đại cách mạng vô sản.

Câu 3: Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về cách mạng giải phóng dân tộc.

Anh/ chị hãy rút ra ý nghĩa đối với thực tiễn cách mạng Việt Nam hiện nay.

* Khái quát về tư tưởng Hồ Chí Minh về cách mạng giải phóng dân tộc:

- Cách mạng giải phóng dân tộc muốn thắng lợi phải đi theo con đường cách mạng vô sản.

- Cách mạng giải phóng dân tộc, trong điều kiện của Việt Nam, muốn thắng lợi phải do Đảng Cộng sản lãnh đạo.

- Phải dựa trên lực lượng đại đoàn kết toàn dân, lấy liên minh công – nông làm nền tảng.

- Cách mạng giải phóng dân tộc cần chủ động, sáng tạo, có khả năng giành thắng lợi trước cách mạng vô sản ở chính quốc.

- Phải được tiến hành bằng phương pháp bạo lực cách mạng.

* Rút ra ý nghĩa đối với thực tiễn cách mạng Việt Nam hiện nay

- Trong công cuộc đổi mới hiện nay, vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về cách mạng giải phóng dân tộc, chúng ta cần thực hiện tốt những nội dung sau:

+ Một là, kiên định con đường độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.

Trong bất kỳ điều kiện và hoàn cảnh nào cũng phải giữ vững được nền độc lập hoàn toàn, độc lập thực sự của đất nước.

+ Hai là, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng đáp ứng với yêu cầu, nhiệm vụ trong thời kỳ lịch sử mới.

Trước hết là mỗi đảng viên tự nâng cao trình độ nhận thức chính trị và chuyên môn, trau dồi, rèn luyện đạo đức để xứng đáng là người lãnh đạo, người đầy tớ trung thành của nhân dân.

+ Ba là, tăng cường, củng cố khối đại đoàn kết toàn dân mà nòng cốt là liên minh công-nông-trí, trên cơ sở phát huy tinh thần tự lực, tự cường, “đem tài dân, sức dân để làm lợi cho dân”.

+ Bốn là, trong bối cảnh hiện nay phải đặt lợi ích quốc gia - dân tộc lên trên hết; kiên định độc lập tự chủ, đồng thời chủ động, sáng tạo và tích cực hội nhập quốc tế trên cơ sở bình đẳng, cùng có lợi; kết hợp phát huy sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại để xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

- Hiện nay tình hình thế giới và khu vực có nhiều diễn biến rất phức tạp, tác động trực tiếp đến nước ta, tạo ra cả thời cơ và thách thức.

Hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ, hợp tác và phát triển vẫn là xu thế lớn.

Toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế, cách mạng khoa học- công nghệ, kinh tế tri thức tiếp tục được đẩy mạnh.

- Việc nghiên cứu, vận dụng tư tưởng HCM có ý nghĩa to lớn đối với toàn dân ta chúng ta về mối quan hệ giữa dân tộc và giai cấp, dân tộc và quốc tế, độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội nhằm tạo ra những nguồn lực mới, đưa sự nghiệp đổi mới vững bước tiến lên.

- Liên hệ thực tế: Ở trong nước, thế và lực, sức mạnh tổng hợp của đất nước tăng lên, uy tín quốc tế của đất nước ngày càng được nâng cao.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng ta đã khẳng định, 30 năm đổi mới là một giai đoạn lịch sử quan trọng trong sự nghiệp phát triển, đánh dấu sự trưởng thành về mọi mặt của Đảng, Nhà nước và nhân dân ta.

Nhìn tổng thể, qua 30 năm đổi mới, đất nước đã đạt được những thành tựu to lớn và có ý nghĩa lịch sử trên con đường xây dựng chủ nghĩa xã hộivà bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa…Tuy nhiên vẫn còn nhiều khó khăn, thách thức.

Bốn nguy cơ mà Đảng ta chỉ ra vẫn còn tồn tại, nhất là nguy cơ tụt hậu xa hơn về kinh tế so với các nước trong khu vực và trên thế giới; nguy cơ “diễn biến hòa bình” của thế lực thù địch nhằm chống phá nước ta; tình trạng suy thoái về tư tưởng, chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong một bộ phận cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức; sự tồn tại và những diễn biến phức tạp của tệ quan liêu, tham nhũng, lãng phí…

- Vì thế, trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, chúng ta cần nghiên cứu, vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về mối quan hệ giữa dân tộc và giai cấp, dân tộc và quốc tế, độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội nhằm tạo ra những nguồn lực mới, đưa sự nghiệp đổi mới vững bước tiến lên.

- Phải khơi dậy sức mạnh của chủ nghĩa yêu nước và tinh thần dân tộc, tạo điều kiện và phát huymọinguồn lực để xây dựng và bảo vệ đất nước, trước hết phải xác định rõ các nguồn lực vàphát huy tối đa các nguồn nội lực.

Nội lực, hiểu một cách toàn diện, bao gồm con người, trí tuệ, truyền thống dân tộc, truyền thống cách mạng, đất đai, tài nguyên, vốn liếng… nhưng tựu trung lại, yếu tố quan trọng nhất, quyết định nhất vẫn là nguồn lực con người với tất cả sức mạnh thể chất và tinh thần của nó.

Chủ nghĩa yêu nước là nguồn lực mạnh mẽ nhất, trong hai cuộc kháng chiến thần thánh của dân tộc, dưới sự lãnh đạo của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh, tinh thần yêu nước ấy đã được phát huy cao độ, biến thành chủ nghĩa anh hùng cách mạng vô song, đưa đến mọi thắng lợi của dân tộc ta.

=> Như vậy, đối với thực tiễn cách mạng Việt Nam hiện nay, cách mạng giải phóng dân tộc của Hồ Chí Minh vô cùng quan trọng, là kim chỉ nam cho cách mạng ta học tập trong công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc

Câu 4: Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về luận điểm: “Cách mạng giải phóng dân tộc phải dựa trên lực lượng đại đoàn kết toàn dân, lấy liên minh công - nông là nền tảng”.

Hãy rút ra ý nghĩa đối với thực tiễn cách mạng Việt Nam hiện nay

- Cơ sở:

+ Hồ Chí Minh đã kế thừa, tiếp thu quan điểm của Chủ nghĩa Mác – Lenin: Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng nhân dân

+ Thất bại của các phong trào yêu nước do chưa có đường lối đúng đắn để tập hợp lực lượng

- Nội dung:

+ Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng bị áp bức

+ Lực lượng cách mạng giải phóng dân tộc là lực lượng toàn dân

+ Đảng phải có đường lối đúng đắn tập hợp mọi giai tầng trong cách mạng giải phóng dân tộc.

Đối tượng: đế quốc xâm lược và phong kiến tay sai.

Mục tiêu: giành độc lập dân tộc và dân chủ cho nhân dân

Chủ trương: tập hợp rộng rãi các tầng lớp nhân dân

Nguyên tắc: đứng trên lập trưởng giai cấp công nhân để thực hiện nhiệm vụ cách mạng

- Ý nghĩa:

+ Vận dụng, phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác- Lenin về tập hợp lực lượng trong Cách mạng giải phóng dân tộc.

+ Trở thành kim chỉ nam của Đảng trong việc xây dựng khỏi đại đoàn kết toàn dân

- Các nhà lý luận kinh điển của chủ nghĩa Mác- Lênin khẳng định rằng, cách mạng là sự nghiệp của quan chúng nhân dân, quần chúng nhân dân là chủ thể sáng tạo ra lịch. sử.

VILênin viết: "Không có sự đồng tình ủng hộ của đại đa số nhân dân lao động đối với đội tiền phong của mình tức là đối với giai cấp vô sản, thi cách mạng và sản không thể thực hiện được".

- Kế thừa tư tưởng các nhà lí luận nói trên.

Hồ Chí Minh quan niệm: có dân là có tất cả, trên đời này không gì quí bằng dân, được lòng dân thì được tất cả, mất lòng dân thì mất tất cả.

Người khẳng định: “cách mệnh là việc chung cư dân chủng chứ không phải việc một hai người.

Vậy nên phải tập hợp và đoàn kết toàn dân thì cách mạng mới thành công.

- Năm 1930, trong Sách lược vắn tắt của Đảng, Hồ Chí Minh xác định lực lượng cách mạng bao gồm toàn dân.

Đảng phải thu phục đại bộ phận giai cấp công nhân.

- Khi thực dân Pháp tiến hành xâm lược Việt Nam lần thứ hai, Hồ Chí Minh thiết thả kêu gọi mọi người không phân biệt giai, tầng, dân tộc, tôn giáo, đảng phái đoàn kết đấu tranh chống kẻ thủ chung của dân tộc.

Trong Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (12-1946), Người viết: "Bất kỳ đàn ông, đàn bà, bất kỳ người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phải, dân tộc.

Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cửu Tổ quốc".

- Trong khi xác định lực lượng cách mạng là toàn dân, Hồ Chí Minh lưu ý rằng, không được quên công nông là chủ cách mệnh... là gốc cách mệnh".

Trong tác phẩm Đường cách mệnh, Người giải thích: giai cấp công nhân và nông dân là hai giai cấp đông đảo và cách mạng nhất, bị bóc lột nặng nề nhất, vì thế “lòng cách mệnh càng bền, chí cách mệnh càng quyết… công nông là tay không chân rồi, nếu thua thì chỉ có một cái kiếp khổ, nếu được thì được cả thế giới, cho nên họ gan góc”

- Kế thừa và nâng tầm tư duy chính trị truyền thống của cha ông: “Nước lấy dân làm gốc”; đồng thời thấm nhuần nguyên lý mác, Hồ Chí Minh đã tìm sức mạnh và cái cẩm nang thần kì của công cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước ở lực lượng vô địch của nhân dân.

Trong thế giới không có gì mạnh bằng lực lượng đoàn kết của nhân dân.

- Tư tưởng đại đoàn kết dân tộc của Người là đoàn kết tất cả các tầng lớp nhân dân, các giai cấp, các chính đảng, đoàn thể, các dân tộc, tôn giáo.

Đoàn kết trong tư tưởng của Người là đoàn kết rộng rãi, mở rộng và tranh thủ tất cả những lực lượng và bộ phận có thể tranh thủ.

* Rút ra ý nghĩa đối với thực tiễn cách mạng Việt Nam hiện nay

- Từ quan điểm trên của Hồ Chí Minh toàn Đảng, toàn dân, toàn quân ta:

+ Thứ nhất, tiếp tục xây dựng và tăng cường củng cố khối đại đoàn kết toàn dân, tập hợp rộng rãi mọi tầng lớp nhân dân, bảo đảm sự thống nhất cao về tư tưởng và hành động, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội

+ Thứ hai, tiếp tục thể chế hóa phương châm “Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra” thành những chính sách, quy chế, quy định cụ thể để nhân dân phát huy quyền làm chủ và thực hiện tốt trách nhiệm và nghĩa vụ đối với Nhà nước và xã hội

+ Ngoài ra, thực hiện tốt các chính sách phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc, miền núi và vùng đồng bào có đạo

- Quán triệt sâu sắc, vận dụng và phát triển sáng tạo tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc,

- Trong khối đại đoàn kết đó, giai cấp công nhân, giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức là lực lượng nòng cốt, đông đảo nhất, đồng thời là cơ sở vững chắc của khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

Thông qua khối liên minh này, Đảng, Nhà nước có thể tập hợp, vận động các tầng lớp nhân dân lao động khác tham gia quản lý nhà nước, làm chủ xã hội, làm cho lợi ích giai cấp gắn chặt với lợi ích dân tộc, tạo đồng thuận cao trong xã hội.

- Hiện nay, trước yêu cầu của sự nghiệp cách mạng trong giai đoạn mới, Đảng ta tiếp tục khẳng định đại đoàn kết toàn dân tộc là vấn đề chiến lược của cách mạng.

- Liên hệ quan điểm trên của Hồ Chí Minh của ta trong tình hình chống covid -19 hiện nay được thể hiện trong:

+ Chủ trương của Đảng, Chính phủ huy động sức mạnh toàn dân tộc tham gia phòng, chống dịch

+ Toả sáng truyền thống đại đoàn kết của dân tộc Việt Nam trong công tác phòng, chống dịch.

Câu 5: Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về đặc trưng của chủ nghĩa xã hội.

Hãy rút ra ý nghĩa quan điểm đó đối với việc xây dựng mô hình Nhà nước ta hiện nay.

*Khái quát tư tưởng Hồ Chí Minh về đặc trưng của chủ nghĩa xã hội:

- Theo Hồ Chí Minh chính là: ''Chủ nghĩa xã hội là làm sao cho dân giầu, nước mạnh”, “mục đích của chủ nghĩa xã hội là không ngừng nâng cao mức sống của nhân dân”, “chủ nghĩa xã hội là mọi người cùng ra sức lao động sản xuất để được ăn no, mặc ấm và có nhà ở sạch sẽ”.

Người khẳng định xã hội XHCN là “một thế giới không có người bóc lột người, mọi người sung sướng, vẻ vang, tự do, bình đẳng, xứng đáng là thế giới của loài người”.

Có thể nói, chủ nghĩa xã hội theo Hồ Chí Minh là làm cho dân giàu, nước mạnh, mọi người ai cũng có công ăn, việc làm, ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành, được phát triển toàn diện.

-Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, xã hội xã hội chủ nghĩa luôn là sự thống nhất biện chứng của các yếu tố kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội.

Người nói: “xã hội ngày càng tiến, vật chất ngày càng tăng, tinh thần ngày càng tốt, đó là chủ nghĩa xã hội''.

Cụ thể hơn, Bác cho rằng chủ nghĩa xã hội phải “có công nghiệp và nông nghiệp hiện đại, có văn hóa và khoa học tiên tiến”.

Còn về chính trị, xã hội xã hội chủ nghĩa là do nhân dân làm chủ, bao nhiêu lợi ích đều vì dân, bao nhiêu quyền hạn đều của dân, quyền hành và lực lượng đều ở mọi người dân, mọi cán bộ, công chức nhà nước đều là công bộc của dân.

- Từ định nghĩa về CNXH, Hồ Chí Minh đã khái quát CNXH có những đặc trưng sau:

+ Thứ nhất, về chính trị: Xã hội XHCN là xã hội có chế độ dân chủ.

+ Thứ hai, về kinh tế: xã hội XHCN là xã hội có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu

+ Thứ ba, về văn hóa, đạo đức và các quan hệ xã hội: Xã hội XHCN có trình độ phát triển cao về văn hóa và đạo đức, bảo đảm sự công bằng hợp lý trong các quan hệ xã hội.

+ Thứ tư, về chủ thể xây dựng chủ nghĩa xã hội: Chủ nghĩa xã hội là công trình tập thể của nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản

* Rút ra ý nghĩa quan điểm đó đối với việc xây dựng mô hình Nhà nước ta hiện nay.

- Từ những đặc trưng của chủ nghĩa trong tư tưởng Hồ Chí Minh cho thấy vai trò to lớn của quan điểm này đối với nước ta, là nền tảng cho ta xây dựng mô hình Nhà nước ta hiện nay:

Công cuộc đổi mới đất nước đã và đang thu được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử.

Mô hình Nhà nước hiện nay mà nhân dân ta đang xây dựng đã dựa vào thành quả của công cuộc đổi mới, trước hết là thành quả của đổi mới nhận thức lý luận về chủ nghĩa xã hội, trên cơ sở vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác -Lenin, tư tưởng Hồ Chí Minh, phù hợp với thực tiễn Việt Nam trong điều kiện hiện nay được thể hiện ở:

- Thứ nhất: dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh

+ Thể hiện mục tiêu của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, cụ thể thiết thực, trên cơ sở kế thừa quan điểm Mac-Lenin về mục tiêu của chủ nghĩa xã hội, đồng thời vận dụng sáng tạo quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh: Chủ nghĩa xã hội là làm sao cho dân giàu, nước mạnh…là công bằng, hợp lý, mọi người đều được hưởng quyền tự do, dân chủ, được sống cuộc đời hạnh phúc…

+ Mô hình Nhà nước mà nhân dân ta đang xây dựng phải hướng tới việc hiện thực hóa đầy đủ, đồng bộ hệ mục tiêu: dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng văn minh.

Tư tưởng xuyên suốt của cách mạng Việt Nam là độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.

Đối với dân tộc Việt Nam, chỉ có chủ nghĩa xã hội mới bảo đảm cho dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh thật sự.

Đây là khát vọng tha thiết của toàn thể nhân dân Việt Nam sau khi đất nước giành được độc lập và thống nhất Tổ quốc.

- Thứ hai: do nhân dân làm chủ

+ Kế thừa những giá trị trong tư tưởng truyền thống của dân tộc của Chủ tịch Hồ Chí Minh: dân chủ tức là dân là chủ, dân làm chủ.

+ Thể hiện trong nhận thức của Đảng ta về việc từng bước hoàn thiện nền dân chủ xã hội chủ nghĩa gắn liền với việc bảo đảm tất cả quyền lực Nhà nước thuộc về nhân dân (nhân dân là chủ thể của mọi quyền lực).

- Thứ ba: có nền kinh tế phát triển

+ Có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và chế độ công hữu về các tư liệu sản xuất chủ yếu.

+ Đảng ta tiếp tục khẳng định quan điểm: Kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, kinh tế tập thể không ngừng được củng cố và phát triển.

Kinh tế nhà nước cùng với kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân.

+ Chúng ta đang xây dựng là xác lập dần từng bước chế độ công hữu.

Phải dựa trên chế độ công hữu về các tư liệu sản xuất chủ yếu là một trong những yếu tố đảm bảo định hướng xã hội chủ nghĩa trong phát triển nền kinh tế thị trường với nhiều thành phần kinh tế.

- Thứ tư: có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc

+ Nhân dân ta đang xây dựng thể hiện khái quát, nhân văn của văn hóa nhân loại; ở việc giữ gìn bản sắc dân tộc (những giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc Việt Nam: chủ nghĩa yêu nước Việt Nam, truyền thống đoàn kết và nhân ái, ý thức về độc lập, tự do, tự cường dân tộc...).

+ Xây dựng một nền văn hóa tiên tiến, mang đậm bản sắc dân tộc đòi hỏi vừa phải tiếp thu những giá trị của tinh hoa văn hóa nhân loại, vừa phải kế thừa, phát triển bản sắc văn hóa của các tộc người Việt Nam, xây dựng một nền văn hóa Việt Nam thống nhất trong đa dạng.

- Thứ năm: con người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện.

Không chỉ được thể hiện trong đặc trưng tổng quát dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, mà còn được thể hiện qua đặc trưng về con người trong xã hội xã hội chủ nghĩa.

Về phương diện con người, chủ nghĩa xã hội đồng nghĩa với chủ nghĩa nhân văn, nhân đạo: tất cả vì con người, cho con người và phát triển con người toàn diện.

- Đặc trưng thứ sáu: các dân tộc trong cộng đồng Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển.

+ Chính sách dân tộc, giải quyết đúng các quan hệ dân tộc (theo nghĩa hẹp là quan hệ giữa các tộc người) trong quốc gia đa dân tộc Việt Nam.

+ Chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước ta, chứng minh tính ưu việt của chủ nghĩa xã hội trong giải quyết các quan hệ dân tộc ở Việt Nam.

- Đặc trưng thứ bảy: có Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân do Đảng Cộng sản lãnh đạo.

+ Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân, thực hiện ý chí, quyền lực của nhân dân, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo.

+ Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa mà nhân dân ta đang hướng tới xây dựng.

- Đặc trưng thứ tám: có quan hệ hữu nghị và hợp tác với nhân dân các nước trên thế giới.

+ Không chỉ xây dựng mô hình Nhà nước trong các lĩnh vực: kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội mà còn thể hiện trong quan hệ đối ngoại, chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước ta.

+ Việt Nam luôn luôn khẳng định quan hệ hữu nghị và hợp tác giữ nhân dân ta và nhân dân các nước trên thế giới.

Việt Nam là bạn, là đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế...

+ Việc chủ động, tích cực hội nhập quốc tế, tham gia tích cực vào các tổ chức, diễn đàn quốc tế và khu vực đã chứng minh một cách sinh động tính ưu việt của chủ nghĩa xã hội mà nhân dân ta đang xây dựng, thể hiện trong đặc trưng về quan hệ đối ngoại của Đảng và Nhà nước ta…

Câu 6: Trình bày quan điểm của Hồ Chí Minh về đặc điểm, nhiệm vụ của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.

* Đặc điểm của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.

- Đặc điểm của thời kỳ quả đó Đặc điểm lớn nhất của thời kỳ quả độ ở Việt Nam là từ một nước nông nghiệp lạc hậu tiến thắng lên chủ nghĩa xã hội, không trải qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa.

+ Bước vào thời kì quá độ, Việt Nam cũng có những đặc điểm giống như đặc điểm của các nước khác khi bước vào thời này như sự tổn tại đan xen giữa các yêu tố của xã hội cũ bên cạnh những yêu tố của xã hội mới trên tất cả các linh vực của đời sống, là giai đoạn đầu, khi các yếu tố của xa hội cũ còn cụm lại thành một thê lực thì có khi nó cón chiến thắng những yếu tổ của xã hội mới vừa xuất hiện, …

+ Song, từ thực tế của xã hội Việt Nam, Hồ Chí Minh nhận thấy "đặc điểm to nhất của ta trong thời kỳ quá độ là từ một nước nông nghiệp lạc hậu tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội không phải kinh qua giai doạn phát triển tư bản chủ nghĩa" Cùng với những đặc điểm khác và mục tiểu của chủ nghĩa xã hội, đặc điểm này quy định nhiệm vụ của dân tộc ta trong thời kỳ quá độ.

* Nhiệm vụ của thời kỳ quá độ.

- Đấu tranh cải tạo, xóa bỏ tàn tích của chế độ xã hội củ, xây dựng các yếu tổ mới phủ hợp với quy luật tiến lên chủ nghĩa xã hội trên tất cá các lĩnh vực của đời sống, trong đó.

+ Về chính trị, phải xây dụng được chế độ dân chủ vì đây là bản chất của chủ nghĩa xã hội Muốn xây dựng được chế độ này, theo Hồ Chí Minh, phải chống tất cả các biểu hiện của chủ nghĩa cá nhân, trước hết ở trong Đảng, trong bộ máy chính quyền từ cấp cơ sở đến Trung ương đồng thời phải bồi dưỡng, giáo dục để nhân dân có tri thức, có năng lực làm chù chế độ xã hội.

+ Về kinh tế, trong bối cảnh nền kinh tế nước ta còn nghèo nàn, kỹ thuật lạc hậu, Hồ Chí Minh xác dịnh nhiệm vụ quan trọng nhất của thời kỳ quả độ là phải cải tạo nền kinh tế cũ, xây dựng nền kinh tế mới có công nghiệp và nông nghiệp hiện đại.

Đây là quá trình xây dựng nền tàng vật chất và kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội.

Giữa cải tạo và xây dựng thì xây dựng là nhiệm vụ chủ chốt và lâu dài và phải luôn gần với việc thực hiện đầy đủ quyển làm chủ của nhân dân.

+ Về văn hóa, phải triệt để tẩy trừ mọi di tích thuộc địa và ảnh hưởng nô dịch của văn hóa đế quốc; đồng thời, phát triển những truyền thống tốt đẹp của văn hóa dân tộc và hấp thụ những cải mới của văn hóa tiến bộ trên thế giới để xây dựng một nền văn hóa Việt Nam có tính chất dân tộc, khoa học, đại chúng.

+ Về các quan hệ xã hội, phải thay đổi triệt để những quan hệ cũ đã trở thành thói quen trong lối sống, nếp sống của con người, xây dựng được một xã hội dân chú, công bằng, văn minh, tôn trọng con người, chú ý xem xét những lợi ích cá nhân đúng đắn và bảo đảm cho nó được thỏa mãn để mỗi người có điều kiện cải thiện đời sống riêng của mình trong sự hài hòa với đời sống chung, với lợi ích chung của tập thể.

Câu 7.

Trình bày nội dung luận điểm “Cách mạng giải phóng dân tộc dựa trên lực lượng đại đoàn kết toàn dân, lấy liên minh công – nông làm nền tảng” trong tư tưởng HCM về cách mạng giải phóng dân tộc.

• Cách mạng giải phóng dân tộc phải dựa trên lực lượng đại đoàn kết toàn dân, lấy liên minh công nông làm nền tảng.

* Nội dung

- Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng bị áp bức.

- Lực lượng CMGPDT là lực lượng cách mạng toàn dân

+ “Dân khí mạnh thì quân lính nào, súng ống nào cũng không chống lại”

+ “Không dùng toàn lực của nhân dân về đủ mọi mặt để ứng phó, không thể nào thắng được”

+ “Bất kỳ đàn ông, đàn bà, bất kỳ người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc.

Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp cứu Tổ quốc.”

+ “Công nông là người chủ cách mệnh... công nông là gốc cách mệnh”

- Đảng phải có đường lối đúng đắn tập hợp mọi giai tầng trong xã hội trong CMGPDT.

+ Đối tượng: đế quốc xâm lược và phong kiến tay sai.

+ Mục tiêu: giành độc lập dân tộc và dân chủ cho nhân dân

+ Chủ trương: tập hợp rộng rãi các tầng lớp nhân dân

+ Nguyên tắc: đứng trên lập trường giai cấp công nhân để thực hiện nhiệm vụ cách mạng

- Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng nhân dân, quần chúng nhân dân là chủ thể sáng tạo ra lịch sử, lênin viết “không có sự đồng tình ủng hộ của đại đa số nhân dân lao động đối với đội tiền phong của mình tức là đối với giai cấp vô sản, thì cách mạng vô sản không thể thực hiện được”

+ Một là: kế thừa tư tưởng các nhà lí luận, HCM quan niệm rằng: có dân là có tất cả, trên đời không có gì quý bằng dân, được lòng dân thì được tất cả, mất lòng dân thì mất tất cả.

Người khẳng định “cách mệnh là việc của cả dân chúng chứ không phải việc của 2 người”.

Người lý giải rằng dân tộc cách mệnh thì chưa phân chia giai cấp, nghĩa là sĩ, nông, công, thương đều nhất trí chống lại cường quyền.

Vậy nên phải tập hợp lại thì mới thành công.

+ Hai là, HCM xác định lực lượng cách mạng là toàn dân: đảng phải thu phục đại bộ phận giai cấp công nhân, tập hợp đại bộ phận dân cày nghèo khổ làm thổ địa cách mạng.

Liên lạc với tiểu tư sản, trung nông, trí thức, ...

để lôi kéo về phía vô sản giai cấp, ...

+ Ba là, khi thực dân xâm lược, HCM thiết tha kêu gọi mọi người không phân biệt giai cấp, tầng, dân tộc, tôn giáo, đảng phái, đoàn kết đấu tranh chống kẻ thù chung của dân tộc.

Trong lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (12-1946) HCM viết “bất kì đàn ông, đàn bà, bất kì người già, người trẻ, không phân chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc, hễ là người việt nam thì phải đứng lên đánh thực dân pháp cứu tổ quốc.

+ Bốn là, HCM xác định lực lượng cách mạng là toàn dân, người lưu ý rằng: không được quên công nông là chủ cách mệnh... là gốc cách mệnh.

Người giải thích: giai cấp công nhân và công nông là hai giai câos đông đảo nhất và mạnh nhất, bị bóc lột nhiều nhất, vì thế mà họ có” lòng cách mệnh càng bền, chí cách mệnh càng quyết, ...công nông là tay không chân rồi, nếu thua thì chỉ mất một cái kiếp khổ, nếu được thì được cả thế giới, cho nên họ gan góc, ...
 
Tư Tưởng Hồ Chí Minh
CHƯƠNG IV: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM VÀ NHÀ NƯỚC CỦA ND


Câu 2: Trình bày nguyên tắc tập trung dân chủ và tự phê bình và phê bình trong tư tưởng Hồ Chí Minh về Đảng Cộng sản Việt Nam.

* Tập trung dân chủ

- Vai trò của nguyên tắc: Đây là nguyên tắc kết hợp hài hòa giữ chỉ đạo tập trung thống nhất của cấp trên với việc mở rộng dân chủ cho cấp dưới, đảm bảo nâng cao hiệu lực trong quản lý nhà nước.

Dân chủ là bản chất của nhà nước XHCN Việt Nam, có đảm bảo dân chủ mới tập trung sức mạnh của tập thể và phát huy trí tuệ, phát huy tính chủ động và sáng tạo của nhân dân.

Quản lý nhà nước, xã hôi đòi hoi phải có sự tập trung quyền lực mới quản lý được xã hội và thiết lập trật tự xã hội.

- Tập trung và dân chủ là hai mặt của thể thống nhất kết hợp hài hòa với nhau.

Nếu thiên về tập trung mà không chú trọng dân chủ dẫn đến tập trung quan liêu, độc đoán trái với bản chất nước ta.

Ngược lại quá thiên về dân chủ dẫn đến dân chủ quá trớn làm hoạt động nhà nước kém hiệu quả.

Vì vậy tập chung phải gắn với dân chủ, tập trung và dân chủ là hai mặt không thể tách rời.

- Nội dung của nguyên tắc:

+ Tập trung: tập trung chính là cơ sở đảm bảo giúp cho dân chủ thực hiện đúng hướng, đúng mục đích.

Dân chủ sẽ phải được thực hiện trê cơ sở tập trung nếu không sẽ dẫn đến tình trạng vô tổ chức, tự do, tùy tiện dẫn đến việc mất tập trung trong Đảng.

+ Dân chủ: Dân chủ chính là điều kiện là tiền đề của tập trung.

Chính vì vậy việc tập trung phải dựa trên tiền đề dân chủ để tránh tính trạng chuyên quyền độc đoán, để người dân vẫn là người làm chủ đất nước, làm chủ xã hội.

+ Mối quan hệ giữa tập trung và dân chủ: Tập trung và dân chủ là hai mặt của vấn đề.

Giữa chúng có mối quan hệ biện chứng vừa thống nhất vừa mâu thuẫn.

Luận chứng về tính thống nhất và mâu thuẫn giữa tập trung và dân chủ ở đây là với hàm nghĩa chế độ tập trung và chế độ và chế độ dân chủ đã định hình và chế độ tập trung dân chủ đã được xác lập như một nguyên tắc quản lý nhà nước dưới chủ nghĩa xã hội.

+ Hồ Chí Minh đưa ra luận đề liên quan mật thiết đến nhau: Tập trung trên nền tảng dân chủ, dân chủ phải đi đến tập trung.

+ Hồ Chí Minh nhấn mạnh rằng, phải cho tất cả mọi đảng viên bày tỏ hết ý kiến của mình ở trong Đảng, tức là khơi dậy tinh thần trách nhiệm và tích cực chủ động cho tất cả các đảng viên.

Khi đã thảo luận, bày tỏ ý kiến rồi thì đi đến tập trung, tức là đề cập ý chí thống nhất, hành động thống nhất, như thế mới có sức mạnh.

+ Đối với tập thế lãnh đạo, cá nhân phụ trách, có lúc Hồ Chí Minh coi tập thể lãnh đạo là dân chủ, cá nhân phụ trách là tập trung.

2 vế tập thế lãnh đạo, cá nhân phụ trách phải luôn đi đôi với nhau.

Hồ Chí Minh lưu ý 2 điều cần tránh trong hoạt động của Đảng:

Độc đoán, chuyên quyền, coi thường tập thể.

Dựa dẫm tập thể, không dám quyết đoán.

- Ý nghĩa của nguyên tắc:

+ Tập trung được sức mạnh, thống nhất ý chí và hành động của Đảng.

Là điều kiện cần thiết cho hoạt động, tồn tạo và phát triển của Đảng.

+ Ý nghĩa về mặt dân chủ:

Phát huy quyền làm chủ tập thể của cán bộ, đảng viên.

Là điều kiện rèn luyện, giáo dục đảng viên, phát huy trí tuệ, nguồn lực của Nhà nước.

Đảng viên được quyền làm chủ nhưng giới hạn trong phạm vi tổ chức.

* Tự phê bình và phê bình

- Vai trò: là vũ khí sắc bén để xây dựng chỉnh đốn Đảng.

Trong di chúc của Chủ tịch Hồ Chí Minh cũng đã chỉ rõ việc tự phê bình và phê bình là cách tốt nhất để củng cố và phát triển sự thống nhất trong Đảng, góp phần xây dựng Đảng thành một khối thống nhất, vững chắc.

Trong di chúc, Người đã căn dặn: “Trong Đảng thực hành dân chủ rộng rãi, thường xuyên và nghiêm chỉnh tự phê bình và phê bình là là cách tốt nhất để củng cố sự đoàn kết và thống nhất trong Đảng”

- Mục đích: của tự phê bình và phê bình đều nhằm giúp nhau sữa chửa khuyết điểm, phát triển ưu điểm, cùng nhau tiến bộ”

- Phương châm, thái độ phê bình:

+ Hồ Chí Minh coi tự phê bình và phê bình là việc làm thường xuyên, " như mỗi ngày phải rửa mặt".

+ Người cho rằng, tự phê bình và phê bình là “thang thuốc” tốt nhất để làm cho phần tốt trong mỗi tổ chức và mỗi con người nảy nở như hoa mùa xuân và phần xấu tự mất đi.

+ Tự phê bình và phê bình phải trung thực, kiên quyết, đúng người đúng việc, phải có văn hoá

+ Trong Đảng "phải có tình đồng chí thương yêu lẫn nhau".

- Ý nghĩa của nguyên tắc tự phê bình và phê bình: Đây là một nguyên tắc rất quan trọng để xây dựng đảng vững mạnh, Phê bình và tự phê bình là để cho tính dân chủ trong Đảng tốt hơn, kỷ luật cao hơn, cán bộ, đảng viên gương mẫu, có tinh thần trách nhiệm hơn, làm cho mỗi tổ chức mạnh hơn, lãnh đạo tốt hơn.

Câu 3: Vận dụng quan điểm của Hồ Chí Minh về Nhà nước của Nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.

Hãy rút ra ý nghĩa đối với việc xây dựng và hoàn thiện Nhà nước ta hiện nay?

Thứ nhất, quan điểm của Hồ Chí Minh về Nhà nước của Nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân được thể hiện ở những luận điểm sau:

* Quan điểm của Hồ Chí Minh về nhà nước dân chủ

- Bản chất giai cấp của nhà nước

+ Nhà nước Việt Nam mới, theo quan điểm của Hồ Chí Minh, là một nhà nước mang bản chất giai cấp công nhân:

Một là, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnnh đạo.

Hai là, thể hiện ở tính định hướng xã hội chủ nghĩa trong sự phát triển đất nước.

Ba là, thể hiện ở nguyên tắc tổ chức và hoạt động của nó là nguyên tắc tập trung dân chủ.

+ Bản chất giai cấp công nhân thống nhất với tính nhân dân và tính dân tộc

- Nhà nước của dân, do dân, vì dân.

* Quan điểm của Hồ Chí Minh về nhà nước pháp quyền

- Nhà nước hợp pháp, hiến pháp

- Nhà nước thượng tôn pháp luật

- Nhà nước pháp quyền nhân nghĩa

* Quan điểm của Hồ Chí Minh về nhà nước trong sạch, vững mạnh

- Kiểm soát quyền lực nhà nước

- Phòng, chống tiêu cực trong Nhà nước

Thứ hai, ý nghĩa đối với việc xây dựng và hoàn thiện nhà nước ta hiện nay:

- Nhà nước bảo đảm quyền làm chủ thật sự của nhân dân trên tất cả các mặt của đời sống xã hội.

Chính vì vậy, quyền làm chủ của nhân dân phải được thể chế hoá bằng Hiến pháp và pháp luật, đưa Hiến pháp và pháp luật vào cuộc sống.

- Phát huy dân chủ, xây dựng nhà nước của dân, do dân, vì dân ở Việt Nam thực chất là xây dựng nhà nước lấy dân làm gốc, dựa vào dân, tin dân, bảo vệ dân, chịu trách nhiệm trước nhân dân.

Trong xã hội đó, quyền lợi, nghĩa vụ của công dân luôn kết hợp chặt chẽ.

Nghĩa là nhân dân có quyền làm chủ, đồng thời phải có nghĩa vụ làm tròn bổn phận công dân, giữ đạo đức công dân.

- Trong 36 năm tiến hành sự nghiệp đổi mới, bộ máy nhà nước ở Việt Nam đã có bước phát triển cả về tổ chức và hoạt động, theo hướng bảo đảm nhà nước của dân, do dân, vì dân, đủ năng lực để thực hiện quyền lực nhà nước trong điều kiện mới.

Theo đó, nguyên tắc tổ chức quyền lực nhà nước được quy định đầy đủ hơn trong Hiến pháp năm 2013; chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy nhà nước được xác định rõ hơn.

- Liên hệ thực tế hiện nay:

Đặc biệt vừa qua khi đất nước phải đối phó với đại dịch Covid-19, Ðảng, Nhà nước và Chính phủ đã kịp thời có chính sách hỗ trợ người dân gặp khó khăn.

Cùng với đó là các chính sách hỗ trợ khắc phục thiên tai, lũ lụt ở miền trung; với quan điểm tất cả mọi chủ trương, chính sách, phúc lợi đều hướng về người dân.

Mục tiêu không để ai bị bỏ lại phía sau đã có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo đảm an sinh, góp phần giữ vững ổn định xã hội, đồng thời thể hiện cam kết một "Chính phủ hành động" thật sự đã tạo được niềm tin mãnh liệt trong nhân dân và nâng tầm vị thế của đất nước trên trường quốc tế.

=> Như vậy, để sự nghiệp đổi mới đạt nhiều thành tựu mới, một trong những vấn đề tiên quyết cần tiếp tục là phát huy dân chủ, xây dựng nhà nước của dân, do dân, vì dân.

Câu 5: Phân tích quan điểm của Hồ Chí minh về xây dựng Nhà nước dân chủ

* Bản chất giai cấp của nhà nước

- Nhà nước mang bản chất giai cấp công nhân

+ Một là, Đảng Cộng sản Việt Nam giữ vị trí và vai trò cầm quyền

+ Hai là, tính định hướng xã hội chủ nghĩa trong sự phát triển đất nước

+ Ba là, nguyên tắc tổ chức và hoạt động là nguyên tắc tập trung dân chủ

- Bản chất của giai cấp công nhân thống nhất với tính nhân dân và tính dân tộc của nhà nước

Nhà nước Việt Nam ra đời là kết quả của cuộc đấu tranh lâu dài, gian khổ

Mục tiêu vì quyền lợi của nhân dân, lấy quyền lợi của dân tộc làm nền tảng

Đảm đương nhiệm vụ mà toàn thể dân tộc giao phó

* Nhà nước của dân, do dân, vì dân

- Nhà nước của dân

+ Tất cả mọi quyền lực trong nhà nước và trong xã hội đều thuộc về nhân dân

+ “Dân là chủ”, xác định vị thế của nhân dân đối với quyền lực của nhà nước

+ Nhân dân thực thi quyền lực thông qua hai hình thức dân chủ trực tiếp và dân chủ gián tiếp

Dân chủ trực tiếp là nhân dân trực tiếp quyết định mọi vấn đề liên quan đến vận mệnh của quốc gia, dân tộc và quyền lợi của dân chúng.

Đây là hình thức dân chủ hoàn bị nhất, cần tạo mọi điều kiện thuận lợi để thực hành dân chủ trực tiếp.

Dân chủ gián tiếp (Đại diện) Nhân dân thực thi quyền lực thông qua các đại diện mà họ lựa chọn, bầu ra và những thiết chế quyền lực mà họ lập nên:

Quyền lực nhà nước là “thừa ủy quyền” của nhân dân

Nhân dân có quyền kiểm soát, phê bình nhà nước, bãi miễn những đại biểu mà họ đã lựa chọn, bầu ra và giải tán những thiết chế quyền lực mà họ đã lập nên.

Luật pháp dân chủ và là công cụ quyền lực của nhân dân.

- Nhà nước do dân

+ Do nhân dân lập nên sau thắng lợi của sự nghiệp cách mạng của toàn dân tộc dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

+ Do “dân làm chủ” nhấn mạnh quyền lợi và nghĩa vụ của nhân dân với tư cách là người chủ

+ Tạo mọi điều kiện để nhân dân được hướng đầy đủ quyền lợi và làm tròn nghĩa vụ làm chủ của mình

+ Coi trọng việc giáo dục của nhân dân, nhân dân tự giác phấn đấu để có đủ năng lực thực hiện quyền dân chủ.

Nhà nước vì nhân dân

+ Nhà nước phục vụ lợi ích và nguyện vọng của nhân dân, không có đặc quyền đặc lợi, thực sự trong sạch, cần kiệm liêm chính.

+ Trong Nhà nước dân: Phải được lòng dân và cán bộ vừa là đày tớ, nhưng đồng thời phải vừa là người lãnh đạo nhân dân.

Câu 6: Phân tích quan điểm của Hồ Chí Minh về xây dựng Nhà nước pháp quyền

- Nhà nước hợp pháp, hiến pháp

+ Chú trọng vấn đề xây dựng nền tảng pháp lý cho Nhà nước Việt Nam mới.

+ Làm cho tinh thần pháp quyền thấm sâu và điều chỉnh mọi quan hệ và hoạt động trong Nhà nước và xã hội.

+ Bảo đảm cho Nhà nước được tổ chức và vận hành phù hợp với pháp luật, đồng thời, căn cứ vào pháp luật để điều hành xã hội

- Nhà nước thượng tôn pháp luật

+ Một là, cần làm tốt công tác lập pháp

+ Hai là, chú trọng đưa pháp luật vào trong cuộc sống, bảo đảm cho pháp luật được thi hành và có cơ chế giám sát việc thi hành pháp luật

+ Ba là, luôn nêu cao tính nghiêm minh của pháp luật:

Pháp luật phải đúng và phải đủ

Phải tăng cường tuyên truyền, giáo dục pháp luật cho mọi người dân

Người thực thi pháp luật phải thực sự công tâm và nghiêm minh

+ Bốn là, luôn khuyến khích nhân dân phê bình, giám sát công việc của Nhà nước, giám sát quá trình Nhà nước thực thi pháp luật, nhắc nhở cán bộ các cấp, các ngành phải gương mẫu trong việc tuân thủ pháp luật

+ Năm là, Hồ Chí Minh là một tấm gương sáng về sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật.

- Pháp quyền nhân nghĩa

+ Pháp quyền nhân nghĩa trong Nhà nước

Tôn trọng, bảo đảm thực hiện đầy đủ các quyền con người, chăm lo đến lợi ích của mọi người

Pháp luật có tính nhân văn, khuyến thiện:

Ghi nhận và bảo vệ quyền con người; nghiêm minh, khách quan, công bằng, chống đối xử với con người một cách dã man.

Khuyến khích, bảo vệ cái đúng, cái tốt, lấy mục đích giáo dục, cảm hóa, thức tỉnh con người.

+ Xây dựng và thi hành pháp luật phải dựa trên nền tảng đạo đức của xã hội và các giá trị đạo đức thấm sâu vào trong mọi quy định của pháp luật.
 
Tư Tưởng Hồ Chí Minh
CHƯƠNG V: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐẠI ĐOÀN KẾT TOÀN D N TỘC VÀ ĐOÀN KẾT QUỐC TẾ


Câu 1: Trình bày quan điểm của Hồ Chí Minh về vai trò của khối đại đoàn kết dân tộc trong sự nghiệp cách mạng Việt Nam

* Đại đoàn kết dân tộc là vấn đề có ý nghĩa chiến lược, quyết định thành công của cách mạng.

- Trong tưởng Hồ Chí Minh, đại đoàn kết toàn dân tộc là vấn đề có ý nghĩa chiến lược, cơ bản, nhất quán và lâu dài, xuyên xuất tiến trình cách mạng.

Đại đoàn kết không chỉ là một chiến lược lớn trong cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, mà còn là một chiến lược lớn cả trong cách mạng xã hội chủ nghĩa.

- Trong mỗi giai đoạn cách mạng, trước những yêu cầu và nhiệm vụ khác nhau, chính sách và phương pháp tập hợp đại đoàn kết có thể và cần thiết phải điều chỉnh cho phù hợp từng đối tượng khác nhau, song không bao giờ được thay đổi chủ trương đại đoàn đết dân tộc, vì đó là vấn đề sống còn, quyết định thành bại của cách mạng.

- Hồ Chí Minh nhấn mạnh:

+ “Đoàn kết là sức mạnh của chúng ta”

+ “Đoàn kết là một lực lượng vô địch của chúng ta để khắc phục khó khăn, giành lấy thắng lợi”

+ “Đoàn kết là sức mạnh, đoàn kết là thắng lợi”

+ “Đoàn kết là sức mạnh, là then chốt của thành công”

+ “Bây giờ còn một điểm rất quan trọng, cũng là điểm mẹ.

Điểm này mà thực hiện tốt thì đẻ ra con cháu đều tốt: Đó là đoàn kết”

=> Người đi đến kết luận: “Đoàn kết đại đoàn thành công.

Thành công, thành công, đại thành công”

* Đại đoàn kết dân tộc là một mục tiêu, nhiệm vụ hàng đầu của CM Việt Nam.

- Trong tư tưởng Hồ Chí Minh, yêu nước – nhân nghĩa – đoàn kết là sức mạnh, là “mạch nguồn” của mọi thắng lợi.

+ Do đó, đại đoàn kết phải là nhiệm vụ hàng đầu, phải được quán triệt trong tất cả mọi lĩnh vực, từ đường lối, chủ trương, chính sách tới hoạt động thực tiễn của Đảng.

+ Ngày 3/3/1951, trong lời kết thúc buổi ra mắt của Đảng lao động Việt Nam, Hồ Chí Minh tuyên bố: " mục đích của Đảng lao động Việt Nam có thể gồm trong tám chữ: ĐOÀN KẾT TOÀN D N, PHỤC SỰ TỔ QUỐC”

- Đại đoàn kết dân tộc phải trở thành nhiệm vụ hàng đầu của Đảng, nhiệm vụ hàng đầu của mỗi giai đoạn cách mạng.

Ngày 31-8-1963, nói chuyện với cán bộ tuyên huấn miền núi về cách mạng xã hội chủ nghĩa, Hồ Chí Minh chỉ rõ: “Trước cách mạng Tháng Tám và trong kháng chiến, thì nhiệm vụ tuyên huấn là làm sao cho đồng bào các dân tộc hiểu được mấy việc.

Một là đoàn kết.

Hai là làm cách mạng hay kháng chiến để đòi độc lập.

Chỉ đơn giản thế thôi.

Bây giờ mục đích tuyên truyền huấn luyện là: “Một là đoàn kết.

Hai là xây dựng chủ nghĩa xã hội.

Ba là đấu tranh thống nhất nước nhà”

- Đại đoàn kết dân tộc còn là nhiệm vụ hàng đầu của cả dân tộc bởi vì cách mạng là sự nghiệp của quần chúng phải do quần chúng, vì quần chúng.

+ Đại đoàn kết là yêu cầu khách quan của sự nghiệp cách mạng, là đòi hỏi khách quan của quần chúng nhân dân trong cuộc sống đấu tranh để tự giải phóng.

+ Từ trong phong trào đấu tranh để tự giải phóng và xây dựng xã hội mới tốt đẹp, quần chúng nảy sinh nhu cầu đoàn kết và sự hợp tác => Đảng Cộng Sản phải có sứ mệnh thức tỉnh, tập hợp, hướng dẫn quần chúng, chuyển những nhu cầu, những đòi hỏi khách quan, tự phát của quần chúng thành những đòi hỏi tự giác, thành hiện thực có tổ chức trong khối đại đoàn kết, tạo thành sức mạnh tổng hợp trong cuộc đấu tranh vì độc lập của dân tộc, tự do cho nhân dân và hạnh phúc cho con người.

Câu 2: Trình bày quan điểm của Hồ Chí Minh về lực lượng của khối đại đoàn kết dân tộc trong sự nghiệp cách mạng Việt Nam

* Chủ thể khối đại đoàn kết dân tộc.

- Bao gồm toàn thể nhân dân tất cả những người Việt Nam yêu nước ở các giai cấp, tầng lớp trong xã hội, các ngành, các giới, các lứa tuổi, các dân tộc, đồng bào, các tôn giáo, các đảng phái.

+ “Bất kì đàn ông, đàn bà, bất kì người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc…”

+ Người nêu rõ: “ta đoàn kết để đấu tranh cho thống nhất và độc lập của Tổ quốc, ta còn phải đoàn kết để xây dựng nước nhà.

Ai có tài, có đức, có lòng phụng sự Tổ quốc và phục vụ nhân dân thì ta đoàn kết với họ”

- "Nhân dân": vừa được hiểu là con người Việt Nam cụ thể, vừa là 1 tập hợp đông đảo quần chúng nhân dân và cả 2 là chủ thể của khối đại đoàn kết dân tộc

=> Đại đoàn kết dân tộc thực chất là đại đoàn kết toàn dân

- Đại đoàn kết dân tộc: phải tập hợp được tất cả mọi người dân vào một khối trong cuộc đấu tranh chung.

Đó là lực lượng của nhiều tầng lớp, nhiều cấp độ các quan hệ liên kết qua lại giữa các thành viên, các bộ phận, các lực lượng xã hội, từ thấp đến cao, từ trong ra ngoài, từ trên xuống dưới, …, đoàn kết trong Đảng; đoàn kết giai cấp; đoàn kết tôn giáo; đoàn kết các dân tộc; đoàn kết các giai cấp, tầng lớp người Việt Nam ở nước ngoài.

- Trong quá trình xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc, phải đứng vững trên lập trường giai cấp công nhân, giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa giai cấp, dân tộc để tập hợp lực lượng, không được phép bỏ sót một lực lượng nào miễn là lực lượng đó có lòng trung thành và sẵn sàng bảo vệ Tổ quốc, không là Việt gian, không phản bội lại quyền lợi của dân chúng là được.

* Nền tảng của khối đại đoàn kết dân tộc

Hồ Chí Minh chỉ rõ: "Đại đoàn kết tức là trước hết phải đoàn kết đại đa số nhân dân, mà đại đa số nhân dân là công nhân, nông dân và các tầng lớp nhân dân lao động khác.

Đó là nền gốc của đại đoàn kết.

Nó cũng nhưu cái nền của nhà, gốc của cây.

Nhưng đã có bền vững, gốc tốt, còn phải đoàn kết các tầng lớp nhân dân khác"

=> Như vậy, lực lượng nền tảng của đại đoàn kết dân tộc là: công nhân, nông dân và trí thức.

Nền tảng này càng được củng cố vững chắc thì khối đại đoàn kết toàn dân tộc càng có thể mở rộng, khi ấy không có thế lực nào có thể làm suy yếu khối đại đoàn kết dân tộc

- Đoàn kết dân tộc còn phải đoàn kết và thống nhất trong Đảng.

- Sự đoàn kết thống nhất của Đảng phải dựa trên cơ sở chủ nghĩa Mác – Lênin; cương lĩnh, đường lối quan điểm của Đảng; điều lệ Đảng; nghị quyết của tổ chức đảng các cấp.

Câu 3: Phân tích nguyên tắc cơ bản về xây dựng và hoạt động của Mặt trận dân tộc thống nhất theo tư tưởng Hồ Chí Minh.

- Một là, phải được xây dựng trên nền tảng khối liên minh công - nông - trí thức, đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng.

+ Mặt trận giải phóng dân tộc thống nhất là thực thể của tư tưởng đại đoàn kết dân tộc, nơi quy tụ mọi con dân nước Việt.

Đây là nguyên tắc cốt lõi tổng chiến lược đại đoàn kết dân tộc.

Người viết: “Lực lượng chủ yếu trong khối đại đoàn kết dân tộc là công nông là nền tảng của Mặt trận dân tộc thống nhất”.

+ Theo Hồ Chí Minh, sở dĩ phải lấy liên minh công nông làm nền tảng vì công nông trực tiếp sản xuất, đông đảo, bị áp bức nặng nề, chí khí cách mạng bền bỉ.

+ Công - nông - trí cần đoàn kết thành một khối

Người nói: “Trong sự nghiệp cách mạng, trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội, lao động trí óc có một vai trò quan trọng và vẻ vang, và công, nông, trí cần đoàn kết chặt chẽ thành một khối”

+ Đảng lãnh đạo Mặt trận là tất yếu, nhưng với những yêu cầu cụ thể

“Đảng không thể đòi hỏi Mặt trận thừa nhận quyền lãnh đạo của mình, mà phải tỏ ra là một bộ phận trung thành nhất, hoạt động nhất và chân thực nhất.

Chỉ trong đấu tranh và công tác hàng ngày, khi quần chúng rộng rãi thừa nhận chính sách đúng đắn và năng lực lãnh đạo của Đảng, thì Đảng mới giành được địa vị lãnh đạo”

+ Đảng vừa là thành viên, vừa là lực lượng lãnh đạo mặt trận

- Hai là, phải xuất phát từ mục tiêu vì nước, vì dân:

Mục đích chung của Mặt trận được Hồ Chí Minh xác định cụ thể, phù hợp với từng giai đoạn cách mạng, nhằm tập hợp tới mức cao nhất lực lượng dân tộc vào khối đại đoàn kết, theo người:

+ Đoàn kết phải vì xuất phát từ mục tiêu vì nước, vì dân, trên cơ sở yêu nước, thương dân, chống áp bức, bóc lột, nghèo nàn lạc hậu.

+ Nếu nước được độc lập mà dân không được hưởng hạnh phúc, tự do thì độc lập cũng chẳng có ý nghĩa gì.

Vì vậy, phải lấy lợi ích tối cao của dân tộc, lợi ích căn bản của nhân dân lao động làm mẫu số chung quy tụ mọi tầng lớp, giai cấp, đảng phái, dân tộc và tôn giáo vào Mặt trận.

- Ba là, phải hoạt động theo nguyên tắc hiệp thương dân chủ, đảm bảo đoàn kết ngày càng rộng rãi.

+ Mặt trận dân tộc thống nhất là tổ chức chính trị - xã hội rộng lớn của cả dân tộc, bao gồm nhiều giai tầng với lợi ích khác nhau nên đoàn kết phải hiệp thương dân chủ.

+ Mọi vấn đề phải được đem ra bàn bạc công khai

+ Giải quyết hài hòa các loại lợi ích: cá nhân, bộ phận, toàn cục

+ Hướng đến đạt mục tiêu đồng tình, đồng sức, đồng lòng, đồng minh.

- Bốn là, phải đoàn kết lâu dài chặt chẽ thực sự chân thành thân ái giúp nhau cùng tiến bộ.

Theo Hồ Chí Minh, đoàn kết trong mặt trận phải là lâu dài, chặt chẽ, đoàn kết thực sự, chân thành, thân ái giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.

+ Phải "Cầu đồng tồn dị" là tìm cái tương đồng và khắc phục hạn chế cái khác biệt dị biệt.

+ Phải gắn với đấu tranh, phê bình, tự phê bình, phải có lòng khoan dung, độ lượng.

Theo Người: “Đoàn kết thực sự nghĩa là mục đích phải nhất trí và lập trường cũng phải nhất trí.

Đoàn kết thực sự nghĩa là vừa đoàn kết vừa đấu tranh, học những cái tốt của nhau, phê bình những cái sai của nhau và phê bình trên lập trường thân ái vì nước, vì dân.

Tóm lại, muốn tiến lên chủ nghĩa xã hội thì toàn dân cần đoàn kết lâu dài, đoàn kết thực sự và cùng nhau tiến bộ”

Câu 4: Phân tích quan điểm của Hồ Chí Minh về điều kiện và phương thức xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc

* Điều kiện để xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc

- Phải kế thừa truyền thống yêu nước – nhân nghĩa – đoàn kết của dân tộc

Là truyền thống được hình thành, củng cố và phát triển trong suốt quá trình dựng nước và giữ nước.

Nó đã đi vào mỗi tâm hồn, tình cảm và trở thành vũ khí sắc bén của mỗi con người Việt Nam.

=> Là cội nguồn của sức mạnh vô địch giúp nhân dân ta chiến đấu và chiến thắng mọi thiên tai, địch họa.

- Phải có lòng khoan dung, độ lượng

“Trong năm ngón tay cũng có ngón vắn, ngón dài.

Nhưng vắn dài đều họp nhau lại trên bàn tay.

Trong mấy triệu người cũng có người thế này hay thế khác, nhưng thế này hay thế khác đều dòng dõi của tổ tiên ta.

Vậy nên ta phải khoan hồng đại độ,… có như thế mới thành đại đoàn kết”

- Phải có niềm tin vào nhân dân

+ Dân là chỗ dựa vững chắc của Đảng Cộng Sản, của hệ thống chính trị cách mạng

+ Dân là chủ thể đại đoàn kết

+ Dân là gốc rễ, là nền tảng của Đại đoàn kết

+ Dân là nguồn sức mạnh vô tận và vô địch của khối đại đoàn kết

* Phương thức xây dựng khối Đại đoàn kết dân tộc.

- Một là, làm tốt công tác vận động quần chúng (Dân vận)

+ Vận động quần chúng để đoàn kết mọi người, tạo ra động lực để phát triển kinh tế – xã hội, văn hóa.

+ Cán bộ, đảng viên phải làm công tác giáo dục, tuyên truyền, hướng dẫn, giúp đỡ và vận động quần chúng nhân dân thực hiện mọi chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật Nhà nước.

+ Giúp nhân dân hiểu sâu sắc về quyền lợi, trách nhiệm và nghĩa vụ của người công dân, từ đó tích cực, chủ động, tự giác phấn đấu và cống hiến cho sự nghiệp cách mạng.

+ Phương pháp tiếp cận và vận động quần chúng phù hợp với tâm tư, nguyện vọng của quần chúng; xuất phát từ thực tế trình độ dân trí và văn hóa

- Hai là, thành lập đoàn thể, tổ chức quần chúng phù hợp với đối tượng để tập hợp quần chúng

+ Đoàn thể, tổ chức quần chúng để tập hợp, giáo dục, rèn luyện quần chúng cho phù hợp với giai cấp, dân tộc, tôn giáo, lứa tuổi, giới tính, vùng miền.

+ Nhiệm vụ tuyên truyền, giáo dục, giác ngộ, vận động, tập hợp các tầng lớp nhân dân tham gia cách mạng, đấu tranh bảo vệ quyền lợi và lợi ích của mình.

+ Không ngừng lớn mạnh về số lượng, hoạt động hiệu quả, là hạt nhân của khối đại đoàn kết dân tộc.

- Ba là, các đoàn thể, tổ chức quần chúng được tập hợp và đoàn kết trong Mặt trận dân tộc thống nhất

+ Các đoàn thể, tổ chức quần chúng hợp thành Mặt trận dân tộc thống nhất

+ Bản chất của đoàn thể nhân dân, các tổ chức quần chúng là tổ chức của dân, do đó vai trò của Mặt trận và các đoàn thể nhân dân là phải vận động quần chúng nhân dân tham gia vào tổ chức của mình.

+ Các đoàn thể, tổ chức quần chúng được tập hợp và đoàn kết trong Mặt trận dân tộc thống nhất.

Câu 5: Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc.

Anh (chị) hãy rút ra ý nghĩa đối với thực tiễn cách mạng Việt Nam hiện nay.

* Khái quát tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc

- Vai trò của đại đoàn kết toàn dân tộc

+ Đại đoàn kết toàn dân tộc là vấn đề có ý nghĩa chiến lược, quyết định thành công của cách mạng

+ Đại đoàn kết toàn dân tộc là một mục tiêu, nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam.

- Lực lượng của khối đại đoàn kết toàn dân tộc

+ Chủ thể của khối đại đoàn kết toàn dân tộc: Bao gồm toàn thể nhân dân, tất cả những người Việt Nam yêu nước ở các giai cấp, tầng lớp trong xã hội, các ngành, các giới, các lứa tuổi, các dân tộc, đồng bào các tôn giáo, các đảng phái

+ Nền tảng của khối đại đoàn kết toàn dân tộc: Lực lợng nền tảng của khối đại đoàn kết dân tộc là công nhân, nông dân và trí thức.

- Điều kiện để xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc:

+ Kế thừa truyền thống yêu nước, nhân nghĩa, đoàn kết của dân tộc

+ Có lòng khoan dung, độ lượng với con người

+ Có niềm tin vào nhân dân.

- Hình thức, nguyên tắc tổ chức của khối đại đoàn kết toàn dân tộc - Mặt trận dân tộc thống nhất.

+ Mặt trận dân tộc thống nhất: Khối đại đoàn kết toàn dân tộc chỉ trở thành lực lợng to lớn, có sức mạnh khi được tập hợp, tổ chức lại thành một khối vững chắc, đó là Mặt trận dân tộc thống nhất.

Mặt trận dân tộc thống nhất chính là nơi quy tụ mọi tổ chức và cá nhân yêu nước, tập hợp mọi người dân nước Việt, không chỉ ở trong nước mà còn cả những người Việt Nam định cư ở nước ngoài, dù ở bất cứ phương trời nào nếu tấm lòng vẫn hướng về quê hương đất nước, Tổ quốc Việt Nam

+ Nguyên tắc xây dựng và hoạt động của Mặt trận dân tộc thống nhất

Một là, phải xây dựng trên nền tảng liên minh công nhân - nông dâ - trí thức và đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng

Hai là, phải xuất phát từ mục tiêu vì nước vì dân

Ba là, phải hoạt động theo nguyên tắc hiệp thương dân chủ.

Bốn là, phải đoàn kết lâu dài, chặt chẽ, đoàn kết thật sự. chân thành, thân ái, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.

- Phương thức xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc

+ Một là, làm tốt công tác vận động quân chúng

+ Hai là, thành lp đoàn thể, tổ chức quần chúng phù hợp với từng đối tượng để tập hợp quần chúng

+ Ba là, các đoàn thể, tổ chức quần chúng được tập hợp và đoàn kết trong Mặt trận dân tộc thống nhất.

* Ý nghĩa đối với thực tiễn cách mạng Việt Nam

- Hiện nay, trong quá trình đổi mới, thực hiện đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế hiện nay, nhiều vấn đề mới đặt ra: Đó là sự phân hóa giàu nghèo, phân tầng xã hội ngày càng gay gắt; tệ quan liêu, tham nhũng, lãng phí, xâm phạm quyền, lợi ích chính đáng, hợp pháp của người dân… còn diễn biến phức tạp, gây bức xúc trong dư luận cùng với các biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống của một bộ phận cán bộ, đảng viên trong nội bộ.

+ Các thế lực thù địch vẫn tiếp tục chĩa mũi nhọn tấn công, hòng phá vỡ khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

Thực tế này đang làm xói mòn lòng tin của nhân dân, trở thành thách thức đối với mối quan hệ máu thịt giữa Đảng, Nhà nước với nhân dân.

+ Thực tiễn đòi hỏi phải tiếp tục củng cố vững chắc khối đại đoàn kết toàn dân tộc, phát huy sức mạnh to lớn của toàn dân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

=> Kết luận:

- Có thể khẳng định, đoàn kết là bài học vô cùng quý giá không bao giờ cũ trong mọi thời kỳ.

Đại đoàn kết dân tộc là vấn đề có ý nghĩa chiến lược, quyết định thành công của cách mạng.

Trong thời đại cách mạng công nghiệp 4.0, để đánh bại các thế lực thù địch, bạo loạn lật đổ, âm mưu chống phá Đảng, Nhà nước và khối đại đoàn kết toàn dân tộc nếu chỉ có tinh thần yêu nước thì chưa đủ; cách mạng muốn thành công phải tập hợp được tất cả mọi lực lượng có thể tập hợp, xây dựng được khối đại đoàn kết dân tộc bền vững như lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

- Đại đoàn kết dân tộc là tư tưởng lớn, có giá trị lí luận, thực tiễn sâu sắc với cách mạng nước ta:

+ Đoàn kết là bài học hàng đầu có tính chiến lược, quyết định mọi thành công.

Biết đoàn kết để vượt qua khó khăn, thử thách.

+ Đảng có vai trò quan trọng trong việc xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân.

+ Phát huy sức mạnh, tinh thần đại đoàn kết dân tộc.

+ Xác định được hướng đi, xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh.

+ Bồi dưỡng tư tưởng yêu nước, có đạo đức lối sống cách mạng cần, kiệm, liêm, minh.

Câu 6: Vận dụng quan điểm của Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc.

Anh (chị) hãy lý giải vì sao đại đoàn kết dân tộc trong tư tưởng Hồ Chí Minh cần được nâng lên một tầm cao mới và chất lượng mới?

* Khái quát tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc

- Vai trò của đại đoàn kết toàn dân tộc

+ Đại đoàn kết toàn dân tộc là vấn đề có ý nghĩa chiến lược, quyết định thành công của cách mạng

+ Đại đoàn kết toàn dân tộc là một mục tiêu, nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam.

- Lực lượng của khối đại đoàn kết toàn dân tộc

+ Chủ thể của khối đại đoàn kết toàn dân tộc: Bao gồm toàn thể nhân dân, tất cả những người Việt Nam yêu nước ở các giai cấp, tầng lớp trong xã hội, các ngành, các giới, các lứa tuổi, các dân tộc, đồng bào các tôn giáo, các đảng phái

+ Nền tảng của khối đại đoàn kết toàn dân tộc: Lực lợng nền tảng của khối đại đoàn kết dân tộc là công nhân, nông dân và trí thức.

- Điều kiện để xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc:

+ Kế thừa truyền thống yêu nước, nhân nghĩa, đoàn kết của dân tộc

+ Có lòng khoan dung, độ lượng với con người

+ Có niềm tin vào nhân dân.

- Hình thức, nguyên tắc tổ chức của khối đại đoàn kết toàn dân tộc - Mặt trận dân tộc thống nhất.

+ Mặt trận dân tộc thống nhất: Khối đại đoàn kết toàn dân tộc chỉ trở thành lực lợng to lớn, có sức mạnh khi được tập hợp, tổ chức lại thành một khối vững chắc, đó là Mặt trận dân tộc thống nhất.

Mặt trận dân tộc thống nhất chính là nơi quy tụ mọi tổ chức và cá nhân yêu nước, tập hợp mọi người dân nước Việt, không chỉ ở trong nước mà còn cả những người Việt Nam định cư ở nước ngoài, dù ở bất cứ phương trời nào nếu tấm lòng vẫn hướng về quê hương đất nước, Tổ quốc Việt Nam

+ Nguyên tắc xây dựng và hoạt động của Mặt trận dân tộc thống nhất

Một là, phải xây dựng trên nền tảng liên minh công nhân- nông dân - trí thức và đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng

Hai là, phải xuất phát từ mục tiêu vì nước vì dân

Ba là, phải hoạt động theo nguyên tắc hiệp thương dân chủ.

Bốn là, phải đoàn kết lâu dài, chặt chẽ, đoàn kết thật sự. chân thành, thân ái, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.

- Phương thức xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc

+ Một là, làm tốt công tác vận động quân chúng

+ Hai là, thành lp đoàn thể, tổ chức quần chúng phù hợp với từng đối tượng để tập hợp quần chúng

+ Ba là, các đoàn thể, tổ chức quần chúng được tập hợp và đoàn kết trong Mặt trận dân tộc thống nhất.

* Lý giải đại đoàn kết dân tộc cần được nâng lên một tầm cao mới một chất lượng mới

- Cùng với sự phát triển của cách mạng, khối đại đoàn kết dân tộc ngày càng được mở rộng và củng cố vững chắc:

Sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân tộc đang tiếp tục phát huy cao độ, trở thành động lực của công cuộc đổi mới toàn diện đất nước.

Ðại đoàn kết toàn dân tộc là đường lối chiến lược, là bài học lớn của cách mạng Việt Nam.

Thực hiện lời dạy của Bác Hồ: “Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết.

Thành công, thành công, đại thành công, đang là động lực, kết nối sức mạnh vô địch của toàn dân tộc Việt Nam.

Sau 35 năm thực hiện công cuộc đổi mới do Ðảng ta khởi xướng và lãnh đạo, nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử, phát triển mạnh mẽ, toàn diện hơn so với những năm trước đổi mới.

- Đại đoàn kết dân tộc có tổ chức chặt chẽ là Mặt trận dân tộc thống nhất:

Vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân trong công tác dân vận tiếp tục được khẳng định và nâng cao trong đời sống chính trị - xã hội của đất nước.

Mối quan hệ gắn bó giữa Mặt trận và các đoàn thể với các tầng lớp nhân dân ngày càng được củng cố, tăng cường, phát huy.

- Đại đoàn kết dân tộc được đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng, dưới ánh sáng soi đường của chủ nghĩa Mác – Lênin:

Đảng Cộng sản Việt Nam xác định đại đoàn kết toàn dân tộc là đường lối chiến lược, sách lược của cách mạng Việt Nam, là cội nguồn sức mạnh của mọi thành công, chiến thắng.

Quá trình Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc đã đem lại những thành tựu to lớn.

Đảng Cộng sản Việt Nam đã tập hợp, đoàn kết và phát huy sức mạnh tổng hợp toàn dân tộc, kiên trì và nhất quán quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về vai trò quyết định của quần chúng nhân dân trong lịch sử, khẳng định quần chúng nhân dân là người sáng tạo ra chế độ xã hội mới, là chủ nhân của sự nghiệp cách mạng, sự nghiệp xây dựng đất nước phồn vinh, hạnh phúc.
 
Tư Tưởng Hồ Chí Minh
CHƯƠNG VI


Câu 1: Trình bày quan điểm của HCM về vai trò, sức mạnh của đạo đức HCM ?

*Đạo đức là gốc, là nền tảng tinh thần của xã hội, của người CM

- Sự nghiệp CM GPDT loài người là việc lớn.

- Làm CM cải tạo XH cũ thành XH mới -> nhiệm vụ nặng nề, lâu dài, vất vả, gian khổ.

- Con đường đi đến độc lập dân tộc là con đường dài, gian nan

* Đạo đức là thước đo đánh giá lòng cao thượng của con người

Câu 2: Trình bày những nguyên tắc xây dựng đạo đức cách mạng trong TT HCM ?

*Nói đi đôi với làm, nêu gương về đạo đức

- Đây là nguyên tắc quan trọng bậc nhất trong xây dựng nguyên tắc đạo đức.

- Nguyên tắc cơ bản này thống nhất giữa lý luận và thực tiễn; là phương pháp luận trong cuộc sống và triết lý bình dị của HCM.

* Xây đi đôi với chống

- Xây là xây dựng các giá trị, các chuẩn mực đạo đức mới, chống các biểu hiện, các hành vi vô đạo đức, suy thoái đạo đức.

- Xây dựng đạo đức mới là giáo dục những phẩm chất, những chuẩn mực đạo đức phù hợp với từng giai đoạn cách mạng, từng đối tượng.

- Chống là loại bỏ cái sai, cái xấu, cái vô đạo đức trong đời sống hàng ngày: kiên trì mục tiêu chống CNĐQ, chống những thói quen, tập quán lạc hậu và loại trừ chủ nghĩa các nhân.

* Tu dưỡng đạo đức suốt đời

- Xây dựng trên cơ sở tự giác tu dưỡng đạo đức của mỗi người: mỗi người tự nhận thấy việc trau dồi đạo đức cách mạng là một việc “sung sướng vẻ vang nhất”

- Đạo đức cách mạng là đạo đức dấn thân, trong hành động vì độc lập, tự do của dân tộc, hạnh phúc của nhân dân.

+ Tự giác rèn luyện thông qua hoạt động thực tiễn, trong công việc, trong các mối quan hệ...

+ Phải kiên trì rèn luyện, tu dưỡng suốt đời như công việc rửa mặt hàng ngày.

Câu 3: Vận dụng TT HCM về đạo đức lí giải vì sao chuẩn mực đạo đức trung với nước hiếu với dân là bao trùm nhất, quan trọng nhất ?

*Trung với nước, hiếu với dân

-Trung với nước, hiếu với dân là phẩm chất đọa đức bao trùm quan trọng nhất và chi phối các phẩm chất khác => Quan hệ giữa mỗi nguồi đất nước, nhân dân, dân tộc là mối quan hệ lớn nhất.

- Trong chế độ pk thì Trung với vua – Hiếu với cha mẹ còn đối với trong TT HCM thì Trung với nước – Hiếu với dân. => “Trung”, “Hiếu” là trách nhiệm bổn phận của con người VN.

+ “Trung với nước” theo TT HCM

1.

Phải biết đặt lợi ích của Tổ quốc của cách mạng lên trên hết

2.

Quyết tâm phấn đấu thực hiện mục tiêu của cách mạng....

3.

Thực hiện tốt chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước

+ “Hiếu với dân “ theo TT HCM

1.

Khẳng định vai trò sức mạnh thực sự của nhân dân

2.

Tin, học, lắng nghe ý kiến, gắn bó mật thiết, tổ chức vận dộng nhân dân cùng thực hiện tốt đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước.

3.

Chăm lo đến đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân.

Câu 4: Phân tích Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư ?

-Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư là nội dung cốt lõi của đạo đức cách mạng, là phẩm chất đạo đức gắn liền với hoạt động hằng ngày của mỗi người.

- Văn hóa truyền thống, cần thiết HCM kế thừa và phát triển nhằm đáp ứng các yếu tố CM:

+ Cần: siêng năng, chăm chỉ, cố gắng

+ Kiệm: tiết kiệm, không xa xỉ, hoang phí, bừa bãi; Tiết kiệm sức lao động, thời gian và tiền của;...

+ Liêm: trong sạch, không tham tiền của địa vị, danh tiếng, quang minh chính đại, ham học, ham làm, ham tiến bộ,...

+ Chính: không tà, thẳng thắn, đứng đắn.

Đối với mình: Chớ tự kiêu, tự đại.

Đối với người: Chớ nịnh hót người trên, kinh thường người dưới, thái độ chân thành, khiêm tốn,...

Đối với việc: Công việc nước lên trên, trước việc tư, việc nha,..

+ Chí công vô tư: không nghĩ đến của mình trước, đặt lợi ích của CM, của nhân dân lên trên hết,...

- Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư có mối quan hệ mật thiết với nhau: chí công vô tư là kết quả của cần, kiệm, liêm, chính.

=> Cần, kiệm, liêm, chính là vô cùng cần thiết đối với cán bộ Đảng viên là thước đo của sự giàu có về vật chất, vững mạnh về tinh thần, sự văn minh, tiến bộ của một dân tộc.

Câu 5: Vận dụng TT HCM về đạo đức.

Anh chị hãy rút ra ý nghĩa đối với việc học tập và làm theo TT tấm gương đạo đức HCM ?

Chủ tịch HCM anh hùng giải phóng dân tộc doanh nhân văn hóa thế giới cuộc đời của người là 79 mùa xuân gắn với cuộc đời hoạt động cách mạng.

Trong 60 năm ấy người dâng hiến tất cả cho hoạt động, cho dân tộc VN, cho non sông VN với một mục tiêu cao cả nhất là độc lập dân tộc gắn với CNXH.

Vì vậy chủ tịch HCM là biểu tượng là tấm gương sáng ngời về đạo đức CM.

Quan điểm về vai trò và sức mạnh của đạo đức CM

+ Đạo đức là gốc, là nền tảng tinh thần của xã hội, của người cách mạng.

+ Đạo đức là nhân tố tạo nên sức hấp dẫn của CNXH

Quan điểm về những chuẩn mực đạo đức CM:

+ Trung với nước, hiếu với dân

+ Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư

+ Yêu thương con người, sống có tình có nghĩa

+ Tinh thần quốc tế trong sáng

Quan điểm về những nguyên tắc xây dựng đạo đức cách mạng:

+ Nói đi đôi với làm

+ Xây đi đôi với chống

+ Tu dưỡng đạo đức suốt đời

*Đánh giá được thực trạng về đạo đức lối sống của sinh viên hiện nay:

Sinh viên là 1 xã hội thu nhỏ và trong xã hội thu nhỏ đó còn có rất nhiều các bạn sinh viên đang không ngừng nỗ lực, cố gắng vươn lên phấn đấu để hoàn thiện đạo đức nhân cách, trình độ chuyên môn nghiệp vụ và trở thành những người có ích cho xã hội.

Nhưng bên cạnh đó vẫn còn một số sinh viên dự dẫm, ỉ lại, chưa có chí tiến thủ, mục tiêu lí tưởng chưa rõ ràng.

* Ý nghĩa đối với việc học tập và làm theo TT tấm gương đạo đức HCM

Việc học tập và làm theo tư tưởng đạo đức HCM có giá trị có ý nghĩa định hướng soi đường cho mỗi sinh viên trên con đường cống hiến lập thân lập nghiệp.

Câu 6: Đánh giá tầm quan trọng của việc sinh viên học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trong giai đoạn hiện nay?

Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách HCM là một việc làm hết sức cần thiết

Nội dung học tập và làm theo tư tưởng đạo đức HCM

+Học trung với nước, hiếu với dân

+ Học cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư

+ Học ở HCM về đức tin tuyệt đối vào nhân dân

+ Học ở HCM về ý chí và nghị lực phi thường

Nội dung học tập theo phong cách HCM:

+ Một là phong cách làm việc

+ Hai là phong cách tư duy

+ Ba là phong cách ứng xử

+ Bốn là phong cách diễn đạt

+ Năm là phong cách sinh hoạt

-Bên cạnh đó, có những cá nhân, tổ chức chưa tự ý thức, làm ảnh hưởng không tốt đến sự phát triển của tập thể xã hội.
 
Back
Top Bottom