Tên húy : Độc Long ( tên cũ là Hoa Thành )
Sanh tự : 12/04/?
Tuổi hiện tại : 50000+ ( có lẻ )
Kiếm pháp : Kiếm dài, song kiếm...
Hoàng Độc Long ( phồn thể : 皇毒龍 , giản thể 皇毒龙 , phiên âm : Huáng Dúlóng ) hay Mỹ Nam Quan ( 帅哥泉官 ) , Thượng Đẳng Tối Linh Thần ( 上等冣令神 ) Đứng đầu trong Tứ Linh mang mệnh Long ( Rồng ).
Xuất thân ở triều đại nhà Hạ ( tồn tại ở khoảng thế kỷ 21 đến 17 trước công nguyên )
Sở hữu thể lực phi thường có thể nâng 20 tảng đá 1 Thạch hơn ( 100kg ) lên núi Tây Nhạc.
Có thể đi được 125000 dặm trong một lần Đẩu Ngoạn Du.
Ngài đã đánh bại nhiều Quỷ Vương và làm Chúa Quỷ...
Quan Đệ Lục trừ tà sát quỷ, hầu hết thời gian ở bên cha và đánh trận.
Ngài có thất thập lục ( 76 ) phép thiên cang - địa sát và thập ( 10 ) tuyệt kĩ thiên thất.
Tuy được Đức Phật Thích Ca Mâu Ni tái tạo lại cơ thể nhưng Quan lại không có duyên với cửa Phật.
Vì lập Quan muộn nhất trong hội đồng Quan lớn nên ngài không có đền thờ cũng như không có tín đồ.
Ngài là con cả của Quan Lớn Đệ Nhất - Thượng Thiên.
Dưới trướng Quan là hàng vạn âm binh tà tướng nhưng quen lối đánh đơn độc nên không mấy khi chiêu hồn quân.
Ngài chưa giáng trần lần nào nhưng hiện tại đang đi lịch kiếp hoặc ở ẩn.
TÊN GỌI VÀ TƯỚC HIỆU :
1.
Hoa Thành : đây là tên húy của cha mẹ ngài đặt cho.
2.
Đế Vương Minh Đạo - Âm Phủ : hiệu khi là bản ngã Quỷ Vương.
3.
Độc Long : tên hiệu chính Ngọc Hoàng Đại Đế đặt cho.
4.
Mỹ Nam Quan : do có dung mạo soái ca nhất trong hội đồng Quan lớn nên Ngài được mang danh là Mỹ Nam Quan.
5.
Quan Đệ Lục : chức Quan.
6.
Thượng Đẳng Tối Linh Thần : Thần đứng đầu trong hàng thần.
THẦN THÔNG VÀ PHÉP THUẬT :
Ngài là con cả của Toà Cửu Long ( Nhai Xế ) nhưng do bị phế trưởng lập thứ nên sa đoạ vào bản ngã Quỷ Vương ở Âm Phủ Giới.
Thập Điện Diêm Vương phải kính nể vì Ngài cai tụ được Minh Đạo Giới ( giới của quỷ và Atula ).
Sau khi được Quan Đệ Nhất thu phục, Ngài buông bỏ chấp niệm và đầu quân cửa Thánh, đồng thời được Quan Đệ Nhất nhận làm con và được Ngọc Hoàng Đại Đế nhận làm cháu.
Ngài sở hữu 76 phép thiên cang - địa sát và 10 phép thiên thất ( tổng là 86 phép ).
Vũ khí chính của Ngài là kiếm và song kiếm ngoài ra Ngài được Đức Ngọc Hoàng ban tặng Trảo Long ( móng rồng ) của Ngài.
Có thể biến ra tất thảy loại vũ khí và thi triển phép tất sát.
Ngài đánh bại tất thảy loại cô hồn dã quỷ và Atula Đạo, đức Trần Triều và Quan Đệ Ngũ cũng phải nể phục.
Đánh ngang cơ với ngài Tề Thiên Đại Thánh và được ngài nhận làm đệ tử chân truyền.
Cây Định Hải Thần Châm của ngài Tề Thiên Đại Thánh nặng một vạn ba ngàn năm trăm cân nhưng Ngài vẫn có thể cầm và thậm chí biến to nhỏ dễ dàng.
76 phép thiên cang - địa sát và 10 phép thiên thất gồm :
1.Xạ Phúc: Nhìn xuyên thấu.
2.Thổ Hành: Chính là phép độn thổ, đi lại trong lòng đất.
Tinh Số: Giúp người dùng nhìn thấy trước vận mệnh thông qua việc chiêm tinh.
3.Bố Trận: Đây chính là thuật pháp ngăn cách và xua đuổi yêu quái khỏi giới hạn được đặt ra.
4.Trá Hình: Biến hóa thân thể thành người hoặc vật bất kỳ.
5.Phún Hóa: Dùng phép thuật khiến cho vạn vật biến hóa theo ý muốn.
6.Chỉ Hóa: Dùng ngón tay để biến hóa đồ vật.
7.Thi Giải: Thoát xác trong nháy mắt, chỉ để đồ vật trên người như quần áo, gậy hay kiếm.
8.Đảo Vũ: Ngoài gọi nắng ra thì bộ phép này còn có thể cầu mưa.
9.Tọa Hỏa: Miễn nhiễm với Hoả Thuật
10.Nhập Thủy: Có thể dễ dàng đi lại dưới nước.
11.Yểm Nhật: Câu nói "1 tay che cả bầu trời" là minh họa dễ hiểu nhất đối với phép này.
12.Ngự Phong: Thuật cưỡi gió cưỡi mây.
13.
Luyện Thạch: Thuật luyện tiên đan.
14.Thổ Diệm: Thuật phun ra lửa.
15.Thôn Đao: Thuật nuốt đao, nuốt kiếm.
16.Hồ Thiên: Phóng to thu nhỏ đồ vật tùy thích.
17.Lý Thủy: Đi lại trên mặt nước.
18.Phân Thân: Tạo ra nhiều phân thân gây hỗn loạn địch.
19.Ẩn Hình: Nói đơn giản là thuật tàng hình.
20.Định Thân: Điểm huyệt.
21.Trảm Yêu: Pháp thuật này giúp tiêu diệt một số tên yêu ma không có thân thể thực.
22.Thỉnh Thần: Thuật thỉnh mời thần tiên tới giúp, nhưng sử dụng được không phụ thuộc vào tâm tính và tầng thứ của người dùng.
23.Truy Hồn: Thuật pháp giúp Ngộ Không dễ dàng nhìn thấy hồn phách của người khác.
24.Nhiếp Phách: Truy đuổi và triệt tiêu tận gốc những kẻ địch nguy hiểm.
25.Chiêu Vân: Gọi mây.
26.Thủ Nguyệt: Bắt mặt trăng.
27.Di Vật: Di chuyển đồ vật bằng ý nghĩ.
28.Huyễn Mộng: Khiến đối phương chìm sâu vào cơn ác mộng.
29.Ký Trượng: Thuật pháp này giúp cho người dùng có thể "ký gửi" nỗi đau lên thân thể người khác hoặc vật khác.
30.Đoạn Lưu: Cắt đứt dòng chảy của sông nước.
31.Nhương Tai: Dùng pháp thuật để đẩy lùi tai ương trước mắt.
32.Giải Ách: Giúp thoát khỏi khó khăn, nguy hiểm đang gặp.
33.Hoàng Bạch: Hóa đá thành vàng.
34.Kiếm Thuật: Có thể sử dụng kiếm thuật một cách thành thạo.
35.Di Cảnh: Thuật ngụy trang, hay còn được coi là tạo ảo giác.
36.Chiêu Lai: Có thể dễ dàng điều khiển vật nào đó đang ở xa bay tới gần.
37.Nhĩ Khứ: Khiến cho đồ vật quay trở lại theo ý muốn.
38.Tụ Thú: Điều khiến các loại dã thú.
39.Điều Cầm: Có thể thuần hóa các loài chim muông.
40.Khí Cấm: Nhịn thở mà vẫn sống được.
41.Đại Lực: Tăng cường sức khỏe, có thể nhấc bổng một vật nặng gấp vạn lần mình.
42.Thấu Thạch: Đi xuyên qua đá.
43.Sinh Quang: Hai mắt có thể phát ra một luồng sáng cực mạnh.
44.Chướng Phục: Thuật luyện nội đan
45.Đạo Dẫn: Chỉ đường dẫn lối chuẩn xác.
46.Phục Thực: Có thể nuốt bất kỳ vật gì vào bụng mà không hề hấn gì cả.
47.Khai Bích: Có thể đi xuyên tường.
48.Dược Nham: Thuật nhảy cao.
49.Manh Đầu: Mọc thêm đầu mới.
50.Đăng Sao: Lấy được đồ vật trong nháy mắt.
51.Há Thủy: Bụng không đáy, uống bao nhiêu nước cũng được.
52.Ngọa Tuyết: Nằm trong tuyết lâu mà không sợ bị lạnh hay chết cóng.
53.Bạo Nhật: Giống như trên nhưng là phơi nắng.
54.Lộng Hoàn: Chuyển cơn ốm và độc thi sang bên cơ thể của mình và tiêu tán.
55.Phù Thủy: Tạo bùa, đốt rồi hòa vào nước, để trị đưTônợc bệnh.
56.Y Dược: Miễn Nhiễm mọi loại độc
57.Tri Thì: Xác định được thời gian bất kỳ chính xác
58.Lục Giáp Kì Môn: Đây là một chiêu thức thần bí khiến cho người sử dụng có sức mạnh phi thường trong quá trình chiến đấu.
59.Nghịch Tri Vị Lai: Có thể dự đoán trước được những điều sắp xảy ra trong tương lai.
60.Tiên Sơn Dịch Thạch: Khi biết sử dụng thuật pháp này thì việc di chuyển những khối đá to lớn trước mặt chỉ là chuyện nhỏ.
61.Cải Tử Hoàn Sinh: Thuật pháp này để cứu sống những người đang cận kề cái chết hoặc vừa mới chết.
62.Chính Lập Vô Ảnh: Người luyện được thuật pháp này có thể khống chế hơi thở và ẩn giấu cái bóng của mình dưới ánh mặt trời, khiến cho đối phương không thể phát hiện ra ngay cả khi đang đứng bên cạnh.
63.Hàng Long Phục Hổ: Với thuật pháp này, thật quá dễ dàng để đánh bại và hàng phục các loại dã thú hay mãnh thú.
64.Bổ Thiên Dục Nhật: Phép giúp người dùng... gặp may.
65.
Thôi Sơn Điền Hải: Người thành thạo thuật pháp này có thể dễ dàng lên núi cao, xuống biển sâu.
66.Hoa Khai Khoảnh Khắc: Thuật pháp này có lẽ rất có ích trong việc tán gái, khi có thể điều khiển vô số cánh hoa rơi dồn hết về phía mình theo mong muốn, tạo ra một khung cảnh lãng mạn như trong tranh.
67.Chưởng Ác Ngũ Lôi: Thuật Ngũ Lôi có nguồn gốc sâu xa và vô cùng phức tạp, là một đòn tấn công có sức công phá cực lớn và không thể cản lại.
68.Phi Sa Tẩu Thạch: Có thể vận dụng thủ pháp này để điều khiển gió, cát và sỏi đá làm vũ khí công kích đối phương ồ ạt.
69.Hiệp Sơn Siêu Hải: Thuật pháp này sẽ giúp người dùng có thể nhẹ nhàng băng qua những ngọn núi cao ngất hay bay qua những đại dương mênh mông.
70.Chiêu Hồn Sư: Triệu hồi hàn ngàn âm binh tà tướng.
71.Đinh Đầu Thất Tiễn: Giống như một lời nguyền, người dùng chỉ cần niệm chú để thu nạp ba hồn bảy vía của đối phương là có thể dễ dàng tước đoạt sinh mệnh của hắn.
72.Oát Toàn Tạo Hóa: Pháp thuật có thể tạo ra thế giới ảo, như trong cõi mộng mà không ai biết mình đang lạc trong đó.
73.Hoạch Giang Thành Lục: Có thể biến một khu vườn hay một dòng sông thành bãi đất trống chỉ trong một tích tắc.
74.Di Tinh Hoán Đẩu: Có thể hoán đổi vạn vật trong vũ trụ cho nhau, từ Thần thánh, con người cho đến các loài thú vật hay quỷ quái, yêu ma.
75.Hoán Vũ Hô Phong: Chỉ cần thích mưa là có, mà thích gió cũng lại có luôn.
76.Thiết Sát: Một chém có thể diệt hàng vạn quỷ hồn.
10 phép thiên thất :
1.
Đẩu Ngoạn Du tương đương Cân Đẩu Vân của Tề Thiên Đại Thánh.
Cân Đẩu Vân : mỗi lần thi triển có thể cưỡi mây đi tới 10 vạn 8 nghìn dặm ≈ 8000km
Đẩu Ngoạn Du : mỗi lần thi triển có thể dịch chuyển tới 12 vạn 5 nghìn dặm ≈ 11800km
2.
Đoạ Lạc Quỷ Vương : khi thi triển tuyệt kĩ có thể miễn nhiễm mọi đòn tấn công vật lý từ đối thủ - giảm trừ 70% sát thương phép và ấn trú
3.
Hoả Âm Ngục ( Lửa của Địa Ngục ) : lửa này có màu đen.
Khi dính phải thì nước thường không thể nào dập tắt, chỉ cần một vài giọt nước Cam Lồ của Quán Thế Âm Bồ Tát mới có thể dập lửa.
4.
Thiên Quy Sinh ( Sự hồi sinh của trời ) «Kiếm» : Thanh kiếm này không thể chém những thứ thuộc về Dương Giới và ngược lại ( VD: sứ giả Địa Ngục, con đường của Hắc Bạch Vô Thường... ) có thể hồi sinh cho chúng sinh nhưng chỉ có thể dùng một lần trên cùng 1 người
5.
Lôi Thiết Trường ( Sét đánh hàng dài ) : Một lần vung kiếm hiện ra một tia sét, sét đánh tới đâu lập tức vạn vật bị phá hủy tới đó.
6.
Quỷ Thiết : Tuyệt kĩ này đòi hỏi người thi triển phải có kĩ thuật và tu vi cao về kiếm vũ.
Chiêu thức sẽ cản hết nguy hiểm nếu vung ra nhiều nhát đỡ nhanh.
Tuyệt kĩ này có thể một chém không hoàn - tuyệt sinh tuyệt lý.
7.
Phong Thương Hoàn : Giống như một chiếc Quạt Ba Tiêu nhưng gây sát thương bằng những tinh thể băng và làm lạnh một vùng diện rộng. ( Không thể dập tắt Hoả Âm Ngục )
8.
Minh Đạo Môn : ( Đường đến Quỷ Giới - Cõi Atula ) người thi triển phải có một số tu vi nhất định để có thể mở cửa Minh Đạo.
Khi tạo ra đủ 6 kết ấn trong 3 giây, ngay lập tức dùng tay xé ngang không khí ắt sẽ có Minh Đạo hiện ra.
Minh Đạo này một đi không trở lại.
9.
Quỷ Sát : Tuyệt kĩ này chỉ thi triển được khi người thi triển nó là Quỷ Vương hoặc được kế nghiệm.
Khi dùng, người thi triển chiêu sẽ biến ảnh cảnh giới cao nhất của mình và sức mạnh gần như là tuyệt đối nhưng khó có thể ngăn họ lại trừ khi họ nhận thức được suy nghĩ của mình.
10.
Mạn Nguyệt Luân Đao : Khi chuẩn bị ra chiêu, lùi một đến hai bước.
Cầm đao hai tay, dồn lực với khí vào cán và lưỡi đao.
Lấy chân làm sức rồi bật lên xoay một vòng thi triển chiêu.
Nếu thi triển thành công tuyệt kĩ, đường đao toả lửa, có màu đỏ giống màu cánh hoa bỉ ngạn.
Nếu muốn, lưỡi kiếm quét đến đâu có thể bắt lửa đến đấy
( Đường lửa có thể lên đến 3 dặm = 4.82km )
Tuyệt kĩ đòi hỏi người thi triển phải có tu vi cực cao
11.
Túc Mệnh Thông : Túc mệnh thông là khả năng nhìn thấy tường tận quá khứ, hiện tại, tương lại của một cá nhân, thậm chí là cả một triều đại, một giai đoạn lịch sử.
Túc mệnh thông là bản năng đặc biệt, sẵn có của một số người.
Không phải trải qua bất cứ sự rèn luyện học tập nào cả, nên người ta gọi túc mệnh thông là công năng.