Khác marketing

[BOT] Wattpad

Administrator
25/9/25
59,383
0
0
343357744-256-k853803.jpg

Marketing
Tác giả: _yi_2211_ys_
Thể loại: Bí ẩn
Trạng thái: Hoàn thành


Giới thiệu truyện:

qua môn, qua môn, qua môn



quamon​
 
Marketing
đề cương ôn tập


1.

Internet marketing là gì?

Trình bày một số nội dung cơ bản của internet marketing?

Khái niệm: Internet marketing là quá trình chiến lược tạo dựng, phân phối, quảng cáo và định giá sản phẩm cho khách hàng mục tiêu trong một môi trường ảo trên mạng internet.

Nội dung cơ bản:

- Xác định thị trường mục tiêu internet: Tiến hành các cuộc điều tra qua khách hàng quen thuộc (0,50đ)

Để cuộc điều tra đạt hiệu quả cao nhất, doanh nghiệp cần phải ghi nhớ một số lưu ý sau:

+ Hãy tạo ra những phương án trả lời đơn giản bằng cách đưa ra các lựa chọn,

+ Cuộc điều tra phải được thông báo trên một trang web.

+ Cung cấp một chương trình miễn phí cho tất cả những người trả lời phiếu điều tra của doanh nghiệp.

- Câu lạc bộ trực tuyến, phòng “chat” và các diễn đàn (0,50đ)

a.

Bằng việc quan sát, theo dõi các cuộc thảo luận, đặt một số ít các câu hỏi chiến lược sẽ nhanh chóng giúp doanh nghiệp nghiên cứu được động cơ và thói quen của khách hàng, xu hướng chung nổi bật mà nó sẽ giúp doanh nghiệp xác định được thị trường mục tiêu cho sản phẩm của mình

b.

Sử dụng tạp chí điện tử: Doanh nghiệp có thể tiếp cận với thị trường mục tiêu bằng việc đặt những quảng cáo ngắn vào một số ít các tạp chí điện tử khi mà doanh nghiệp đã biết độc giả của những tạp chí đó là ai.

Phân tích cạnh tranh: Hãy xác định:

- Từ khóa nào khách hàng thường dùng để tìm thấy họ trên các công cụ tìm kiếm?

- Họ thường quảng cáo trên các trang web nào?

- Trang web của họ nhằm phục vụ đối tượng nào?

c.

Nếu cách thức tiếp cận đó giúp họ thành công, tại sao doanh nghiệp lại không thể thành công như họ?

d.

Theo dõi khách hàng truy cập: Bằng việc theo dõi khách hàng truy cập và tìm hiểu xem họ thường truy cập vào các trang web nào, doanh nghiệp sẽ trả lời được câu hỏi: cần đặt quảng cáo ở đâu để có thể tiếp cận và thu hút được nhiều nhất các khách hàng tiềm năng chiến lược.

2.

Trình bày các chiến lược giá cho danh mục sản phẩm.

Lấy ví dụ minh họa thực tế.

Các chiến lược:

a.

Định giá cho chủng loại sản phẩm

Tức là định giá cho những sản phẩm có cùng một chức năng tương tự nhưng khác nhau về kiểu dáng, mẫu mã, chất lượng, được bán cho cùng một nhóm người tiêu dùng. (0,25đ)

Yêu cầu: (0,25đ)

- Phải tính đến sự chênh lệch về giá thành,

- Cách đánh giá của khách hàng về tính năng của mỗi sản phẩm và giá của đối thủ cạnh tranh và chênh lệch giữa các bậc giá.

b.

Xác định giá cho những sản phẩm phụ thêm

Sản phẩm phụ thêm là những sản phẩm được bán kèm với sản phẩm chính như bán thêm khóa xe, hộp đèo hàng cho người mua xe máy,… (0,25đ)

Khi định giá phân biệt cho sản phẩm chính và phụ thêm cần lưu ý về mức giá của đối thủ cạnh tranh về trọn bộ sản phẩm. (0,25đ)

c.

Xác định giá cho sản phẩm kèm theo bắt buộc

Sản phẩm kèm theo bắt buộc là những sản phẩm buộc phải đi kèm với sản phẩm khác. (0,25đ)

Doanh nghiệp có thể định giá thấp cho sản phẩm chính và bán sản phẩm bắt buộc với giá cao hoặc ngược lại.

Mục đích là thu được lợi nhuận cao trên tổng vốn đầu tư cho cả danh mục sản phẩm. (0,25đ)

d.

Định giá cho sản phẩm phụ

Ở một số ngành sản xuất, trong cùng một quá trình sản xuất đồng thời thu được cả sản phẩm chính và một số sản phẩm phụ.

Ví dụ: bê là sản phẩm phụ trong chăn nuôi bò lấy sữa. (0,25đ)

- Nếu sản phẩm phụ không có giá trị thương mại, thì giá của sản phẩm chính phải chịu thêm cả khoản chi phí xử lý sản phẩm phụ.

- Nếu sản phẩm phụ có giá trị thương mại, doanh nghiệp có thể giảm giá thành sản phẩm chính để giành lợi thế cạnh tranh. (0,25đ)

Sinh viên: Tự lấy ví dụ: 1đ

3.

Trình bày khái niệm và các yếu tố cấu thành môi trường vi mô của doanh nghiệp.

Môi trường vi mô là tập hợp các tác nhân liên quan chặt chẽ đến doanh nghiệp và có khả năng ảnh hưởng đến khả năng phục vụ khách hàng của doanh nghiệp.

Các nhân tố thuộc môi trường vi mô

* Lực lượng bên ngoài DN:

- Nhà cung ứng: (0,25đ)

Nhà cung ứng là những người cung cấp những yếu tố cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh như máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, nhiên liệu, lao động, tài chính.

- Trung gian Marekting: (0,50đ)

Trung gian Marekting bao gồm các tổ chức dịch vụ, doanh nghiệp khác, cá nhân hỗ trợ cho doanh nghiệp tổ chức tốt việc đưa sản phẩm tới tay người tiêu dùng.Các trung gian Marketing: Công ty nghiên cứu Marketing, trung gian phân phối, tổ chức tài chính, hãng truyền thông.

- Khách hàng: (0,50đ) Khách hàng của doanh nghiệp có thể là:

Người tiêu dùng: là người mua sắm và sử dụng hàng hóa, dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu và ước muốn cá nhân.

Người tiêu dùng có thể là một cá nhân, gia đình, một nhóm người.

Nhà buôn: nhà bán buôn, nhà bán lẻ

Nhà sản xuất: là những doanh nghiệp khác mua sản phẩm của doanh nghiệp để tiếp tục quá trình sản xuất của họ.

Cơ quan thuộc bộ máy nhà nước: văn phòng, trường học, các bộ, sở,…

Nhà nhập khẩu nước ngoài

- Đối thủ cạnh tranh: (0,50đ) Các loại đối thủ cạnh tranh:

Đối thủ cạnh tranh nhằm thỏa mãn những nhu cầu khác nhau: cạnh tranh giữa các mục đích tiêu dùng khác nhau (ràng buộc về thu nhập).

Đối thủ cạnh tranh giữa các loại sản phẩm để thoả mãn cùng 1 nhu cầu.

Đối thủ cạnh tranh cùng loại sản phẩm.

Ví dụ: xe máy hai kỳ và bốn kỳ.

Đối thủ cạnh tranh giữa các nhãn hiệu.

Ví dụ: các nhãn hiệu xe đạp: Thống nhất, Phượng hoàng,…

- Công chúng trực tiếp: (0,50đ)

Công chúng trực tiếp là một nhóm bất kỳ tỏ ra quan tâm thực sự hay có thể quan tâm đến tổ chức, có ảnh hưởng đến khả năng đạt tới mục tiêu đề ra.

Các nhóm công chúng cơ bản: Giới tài chính, Giới truyền thông đại chúng, Công chúng thuộc cơ quan Nhà nước, Các nhóm công dân hành động, Tổ chức quần chúng trực tiếp, Quần chúng đông đảo, Công chúng nội bộ

* Lực lượng bên trong DN (0,50đ)

Môi trường nội bộ bao gồm các yếu tố nội tại của doanh nghiệp có ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng nguồn lực dành cho hoạt động MKT, đến chất lượng các quyết định MKT của họ.

Các yếu tố: cổ đông, ban lãnh đạo, người lao động, công đoàn, các phòng ban chức năng.

4.

Trình bày khái niệm và các tiêu thức phân đoạn thị trường?

Lấy ví dụ minh họa.

Khái niệm

Phân đoạn thị trường là việc phân chia thị trường thành các bộ phận khác nhau căn cứ vào các kỹ thuật và tiêu thức phân đoạn nhất định, đảm bảo sao cho trong cùng một đoạn thị trường các khách hàng đều có cùng một đặc điểm tiêu dùng như nhau đối với sản phẩm.

Tiêu thức phân đoạn

* Tiêu thức địa lý (0,5đ)

- Vùng: Ở Việt Nam: Tây Bắc, Đông Bắc, Duyên hải miền Trung,…

- Tỉnh: Hà Nội, Quảng Ninh,…

- Thành phố hoặc khu trung tâm theo quy mô dân số: dưới 5 nghìn người, từ 5 – 20 nghìn người, từ 20 - 50 nghìn,…

- Theo mật độ dân số: thành phố, ngoại thành, nông thôn

- Khí hậu: Bắc, Nam

* Tiêu thức tâm lý(0,5đ)

Phân đoạn thị trường theo tiêu thức tâm lý là việc phân chia thị trường thành các nhóm căn cứ vào tầng lớp xã hội, lối sống và nhân cách của họ.

- Tầng lớp xã hội: hạ lưu, trung lưu, thượng lưu

- Lối sống: cổ hủ, yêu đời,..

- Tính cách: nhiệt tình, độc đoán,…

* Tiêu thức hành vi (0,5đ)

- Lý do mua hàng: mua sắm thông thường, trường hợp đặc biệt, mua cho nhu cầu cá nhân hay mua cho nhu cầu gia đình,phục vụ công việc,…

- Lợi ích tìm kiếm: chất lượng, dịch vụ, kinh tế, thẩm mỹ, hình thức bên ngoài,…

- Tình trạng sử dụng: chưa dùng, từng dùng, có ý định dùng, sử dụng sản phẩm mới, thường xuyên

- Cường độ tiêu dùng: ít, vừa phải, nhiều

- Mức độ trung thành: trung thành, hay dao động, hoàn toàn không trung thành.

- Mức độ sẵn sàng chấp nhận: chưa biết, biết, nghe tin, quan tâm, mong muốn, có ý định mua

- Thái độ đối với hàng hóa: vui mừng, tốt, bàng quan, xấu, thù ghét

* Tiêu thức nhân khẩu học (0,5đ)

Phân đoạn thị trường theo tiêu thức nhân khẩu học là việc phân chia khách hàng thành các nhóm căn cứ vào giới tính, tuổi tác nghề nghiệp, trình độ văn hóa, quy mô gia đình, tình trạng hôn nhân,…

Các tiêu thức: Tuổi tác, Giới tính, Quy mô gia đình, Các giai đoạn của chu kỳ gia đình, Mức thu nhập, Loại nghề nghiệp, Học vấn, Tín ngưỡng, Chủng tộc, Dân tộc

Sinh viên : tự lấy ví dụ 0,5 đ

5.

Trình bày khái niệm và các yếu tố cấu thành môi trường vĩ mô của doanh nghiệp?

Khái niệm

Môi trường vĩ mô là tập hợp các yếu tố, lực lượng xã hội rộng lớn ảnh hưởng đến mọi nhân tố trong môi trường vi mô cũng như các quyết định marketing của doanh nghiệp.

Các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô

a.

Môi trường nhân khẩu học (0,50đ): Các yếu tố:

- Quy mô và tốc độ tăng dân số,

- Cơ cấu dân số,

- Sự thay đổi quy mô hộ gia đình,

- Sự di cư,

- Chính sách dân số.

b.

Môi trường kinh tế: Các yếu tố: (0,50đ)

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế,

- Tỷ lệ lạm phát,

- Cơ cấu thu nhập và mức tăng trưởng thu nhập,

- Cơ cấu chi tiêu,

- Tỷ lệ lãi suất,

- Cơ sở hạ tầng nền kinh tế.

c.

Môi trường chính trị - pháp luật: Các yếu tố: (0,50đ)

- Tình hình an ninh – chính trị, cơ chế điều hành của Chính phủ;

- Hệ thống Pháp luật và các văn bản quy phạm pháp luật;

- Chủ trương, đường lối của Đảng cầm quyền và các lực lượng xã hội;

- Vai trò của các nhóm xã hội;

- Lập trường và các chính sách quan hệ khu vực và quốc tế.

d.

Môi trường văn hóa – xã hội: Các yếu tố: (0,50đ)

- Những giá trị văn hóa truyền thống căn bản,

- Những giá trị văn hóa thứ phát,

- Các nhánh văn hóa của một nền văn hóa,

- Trình độ văn hoá của dân cư,

- Các nhân tố: các sự kiện văn hoá, các hoạt động văn hoá,...

e.

Môi trường tự nhiên: Các yếu tố: (0,25đ)

- Thời tiết, khí hậu;

- Tài nguyên;

- Vấn đề ô nhiễm môi trường.

f.

Môi trường công nghệ (0,25đ): sự thay đổi công nghệ, công nghệ mới ra đời, sản phẩm mới ra đời,...

6.

Viết sơ đồ nội dung và quy trình xác định giá cả.

Trình bày nội dung các phương pháp định giá và lấy ví dụ về một phương pháp định giá.

Sơ đồ

Nội dung các phương pháp

* Phương pháp cộng lãi vào chi phí

- Xác định giá bán (0,25đ): Giá dự kiến = Giá thành sản phẩm + Lãi dự kiến

Lãi dự kiến là khoản tiền mà doanh nghiệp mong muốn có được sau khi đã bù đắp được chi phí sản xuất, tính theo giá thành đơn vị sản phẩm hoặc theo giá bán.

* Định giá theo tỷ suất lợi nhuận mục tiêu (0,25đ):

Giá đảm bảo lợi nhuận mục tiêu = Chi phí đơn vị + Lợi nhuận mong muốn trên vốn đầu tư/ Số lượng sản phẩm tiêu thụ

* Phương pháp hòa vốn:

- Công thức xác định điểm hòa vốn: (0,25đ):

Trong đó: Q: sản lượng bán ra tại điểm hòa vốn

P: giá bán sản phẩm dự kiến

FC: tổng chi phí cố định

AVC: chi phí biến đổi tính cho một sản phẩm

- Đồ thị phân tích điểm hòa vốn: Điểm hòa vốn là giao điểm của đường tổng doanh thu và tổng chi phí.

Mối quan hệ giữa giá và điểm hòa vốn:Giá càng cao thì điểm hòa vốn càng nhỏ và ngược lại. (0,25đ)

* Định giá theo phương pháp cạnh tranh(0,50đ)

- Định giá ngang giá của đối thủ cạnh tranh

- Định giá cao hơn giá của đối thủ cạnh tranh

- Định giá thấp hơn giá của đối thủ cạnh tranh

* Định giá dựa vào giá trị cảm nhận của khách hàng (0,25đ)

Định giá theo phương pháp này thì doanh nghiệp không dựa vào chi phí sản xuất mà dựa vào phân tích và đánh giá tâm lý và sự cảm nhận của khách hàng.

* Định giá đấu thầu (0,25đ)

Các doanh nghiệp tham gia đấu thầu định giá dựa trên cơ sở dự đoán mức giá đấu thầu của các đối thủ cạnh tranh.

Mức giá thắng thầu là mức giá thấp hơn mức giá của các đối thủ cạnh tranh, hoặc bằng với mức giá của đối thủ cạnh tranh và sản phẩm tốt hơn sản phẩm của đối thủ cạnh tranh.

7.

Trình bày khái niệm, các lĩnh vực và đặc trưng cơ bản của marketing trực tuyến.

Khái niệm

Internet marketing là quá trình chiến lược tạo dựng, phân phối, quảng cáo và định giá sản phẩm cho khách hàng mục tiêu trong một môi trường ảo trên mạng internet.

Các lĩnh vực

- Các hoạt động MKT từ doanh nghiệp đến người tiêu dùng (B2C)

- Từ doanh nghiệp tới doanh nghiệp (B2B)

- Từ người tiêu dùng tới doanh nghiệp (C2B)

- Từ người tiêu dùng đến người tiêu dùng (C2C)

Đặc trưng

- Sự tương tác (0,25đ)

Sự tương tác là khả năng cho phép khách hàng trực tiếp cho công ty thấy nhu cầu và mong muốn của họ đáp lại hoạt động MKT của công ty đó.

- Tính cộng đồng (0,25đ)

Tính cộng đồng là tình trạng là thành viên của một nhóm hoặc cảm giác thuộc về một tổ chức nào đó của các thành viên trong nhóm.

- Bộ nhớ (0,25đ)

Bộ nhớ là khả năng truy cập dữ liệu hoặc kho dữ liệu chứa các hồ sơ cá nhân của từng khách hàng và quá trình mua sắm trong quá khứ của khách hàng và sử dụng những dữ liệu này trên thời gian thực để tùy biến một marketing chào hàng.

- Kiểm soát (0,25đ)

Kiểm soát là khả năng khách hàng có thể điều chỉnh thông tin họ xem cũng như là tỷ lệ và trình tự họ xem những thông tin đó.

- Siêu văn bản (0,25đ)

Siêu văn bản là những văn bản nổi bật cho phép người truy cập nhảy từ một điểm của website này sang các điểm khác hoặc website khác.

- Cổng kết nối và khả năng truy cập (0,5đ)

Cổng kết nối là một website đa dịch vụ có chức năng phục vụ như một cổng kết nối cho các website khác.

Khả năng truy cập là khả năng lấy được thông tin đã có sẵn trên mạng internet.

- Số hóa (0,25đ)

Số hóa là khả năng biểu diễn một sản phẩm hoặc ít nhất một số lợi ích của nó dưới dạng các đơn vị thông tin kỹ thuật số (bit).

8.

Trình bày các căn cứ đánh giá đoạn thị trường mục tiêu.

Tại sao doanh nghiệp phải lựa chọn thị trường mục tiêu?

Các căn cứ đánh giá

* Quy mô và sự tăng trưởng của từng đoạn thị trường

Đây là chỉ tiêu cho thấy tiềm năng của đoạn thị trường.

Mức độ tăng trưởng của đoạn thị trường càng nhanh thì mức tiêu thụ và khả năng sinh lời càng lớn.

Quy mô thị trường quyết định quy mô kinh doanh của doanh nghiệp.

Doanh nghiệp lớn thường hướng vào thị trường có dung lượng lớn, còn doanh nghiệp vừa và nhỏ thường hướng vào thị trường nhỏ.

Đoạn thị trường được lựa chọn phải có quy mô và mức độ tăng trưởng đủ lớn để bù đắp những nỗ lực Marketing hiện tại và tương lai.

* Mức độ hấp dẫn của từng đoạn thị trường

- Mối đe dọa từ trạnh tranh nội bộ ngành: (0,25đ)

Một đoạn thị trường không được coi là hấp dẫn nếu có quá nhiều đối thủ cạnh tranh cùng hoạt động.

- Mối đe dọa từ đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn(0,25đ)

Một đoạn thị trường sẽ kém hấp dẫn nếu tiềm ẩn cơ hội thu lợi nhuận cao, có sức hút mạnh với doanh nghiệp ngoài ngành nhập cuộc.

- Sự xuất hiện của sản phẩm thay thế: (0,25đ)

Một đoạn thị trường là kém hấp dẫn nếu có nhiều sản phẩm thay thế thực tế hoặc tiềm ẩn.

Sản phẩm thay thế càng tăng thì giá cả và lợi nhuận cho sản phẩm có xu hướng giảm.

- Sức ép của khách hàng: (0,25đ)

Một đoạn thị trường mà quyền lực của khách hàng lớn là đoạn thị trường kém hấp dẫn.

- Sức ép từ phía nhà cung cấp: (0,25đ)

Đoạn thị trường có nhà cung ứng đầu vào có khả năng tăng giá, cắt giảm số lượng và chất lượng hàng hóa hoặc áp đặt các điều kiện liên quan đến giao dịch là đoạn thị trường kém hấp dẫn.

* Các mục tiêu và khả năng của doanh nghiệp

Đoạn thị trường hấp dẫn phải phù hợp với mục tiêu ngắn hạn, dài hạn, và các nguồn lực thực tế mà doanh nghiệp có.

Tại sao doanh nghiệp phải lựa chọn thị trường mục tiêu?

- Thị trường tổng thể luôn bao gồm một số lượng lớn khách hàng với những nhu cầu, đặc tính mua hàng và sức mua khác nhau.

Mỗi nhóm khách hàng có đặc điểm riêng với yêu cầu riêng về sản phẩm, phân phối, giá cả và các cách thức giữ chân khách hàng. (0,25đ)

- Trên thị trường luôn tồn tại các đối thủ cạnh tranh, với sự khác biệt về khả năng phục vụ nhu cầu của những nhóm khách hàng khác nhau. (0,25đ)

- Mỗi doanh nghiệp chỉ có một số thế mạnh nhất định trong việc thỏa mãn nhu cầu của khách hàng.

Không có một doanh nghiệp nào có thể thỏa mãn nhu cầu của mọi khách hàng tiềm năng. (0,25đ)

9.

Trình bày khái các khái niệm cơ bản và vai trò của Marketing đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Các khái niệm

- Nhu cầu là trạng thái cảm giác thiếu hụt một cái gì đó mà con người cảm nhận được.

Những nhu cầu này xuất hiện khi con người tồn tại. (0,25đ)

- Mong muốn là cách thức biểu hiện nhu cầu tự nhiên tương ứng với trình độ văn hóa và cá tính của con người. (0,25đ)

- Cầu thị trường là mong muốn được đảm bảo bởi khả năng thanh toán.

- Sản phẩm là tất cả những gì có thể thỏa mãn nhu cầu hay mong muốn và được cung ứng cho thị trường nhằm mục đích thu hút sự chú ý, mua và sử dụng của khách hàng. (0,25đ)

- Giá trị tiêu dùng là sự đánh giá của người tiêu dùng về khả năng của sản phẩm đó trong việc thỏa mãn nhu cầu đối với họ. (0,25đ)

- Chi phí là tất cả những hao tổn mà người tiêu dùng phải bỏ ra để có được những lợi ích do tiêu dùng hàng hóa đó mang lại, bao gồm: chi phí mua sắm, sử dụng, và đào thải sản phẩm. (0,25đ)

- Sự thỏa mãn là mức độ trạng thái cảm giác của người tiêu dùng bắt nguồn từ việc so sánh kết quả thu được do tiêu dùng sản phẩm với những kỳ vọng của họ. (0,25đ)

- Trao đổi là hành động mà con người tiếp nhận từ người khác một thứ mình mong muốn và đưa lại cho họ một thứ gì đó.

Trao đổi là cơ sở tồn tại của Marketing. (0,25đ)

- Giao dịch là một cuộc trao đổi những vật có giá trị giữa các bên. (0,25đ).

- Thị trường bao gồm tất cả các khách hàng hiện tại và tiềm năng cùng có một nhu cầu hay mong muốn cụ thể, sẵn sàng và có khả năng tham gia trao đổi để thỏa mãn nhu cầu hay mong muốn đó. (0,25đ)

- Marketing là một dạng hoạt động của con người nhằm thỏa mãn các nhu cầu và mong muốn thông qua trao đổi. (0,25đ)

Vai trò

Marketing có vai trò quyết định và điều phối sự kết nối các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp với thị trường. (0,25đ)

Marketing đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hướng theo thị trường, lấy nhu cầu của khách hàng làm cơ sở cho mọi quyết định kinh doanh. (0,25đ)

10.

Trình bày các chiến lược điều chỉnh mức giá cơ bản.

Lấy ví dụ minh họa thực tế.

Các chiến lược giá

* Định giá 2 phần (0,25đ)

Phần thứ nhất của giá mà người tiêu dùng phải trả cho nhà cung ứng là để được quyền sử dụng sản phẩm ở mức tối thiểu.

Phần thứ hai, người tiêu dùng phải trả cho những tiêu dùng vượt quá mức tối thiểu

* Định giá trọn gói (0,25đ)

Đây là việc người bán tập hợp một số sản phẩm để bán chúng thành bộ hoặc gói.

Nguyên tắc: P cả gói < ∑P đơn vị => để thu hút khách hàng mua cả gói.

* Định giá theo nguyên tắc địa lý (0,50đ) Một số cách định giá:

- Xác định giá FOB, CIF

- Xác định giá thống nhất bao gồm cả giá vận chuyển:

Giá bán = Giá gốc + chi phí vận chuyển bình quân.

- Áp dụng giá bán cho từng khu vực: Mỗi khu vực có một mức giá bán khác nhau kể cả phí vận chuyển.

* Chiết giá và bớt giá (0,50đ)

- Chiết giá cho số lượng mua lớn: giảm giá cho người mua khối lượng lớn trong một lần hoặc tính trong một khoảng thời gian.

- Chiết khấu thương mại: áp dụng cho các thành viên trong kênh phân phối.

- Chiết khấu thời vụ: giảm giá cho khách hàng mua sản phẩm hoặc dịch vụ trái vụ

- Chiết giá khuyến khích thanh toán bằng tiền mặt và thanh toán nhanh: giảm giá cho khách hàng thanh toán bằng tiền mặt và thanh toán nhanh

- Bớt giá: giảm giá bán so với biểu giá đã quy định. => mục đích: bán lại hàng cũ, hàng mới; giải phóng hàng chậm luân chuyển, thưởng đại lý,….

* Định giá khuyến mại (0,50đ)là hình thức điều chỉnh giá tạm thời (được thực hiện trong một thời gian nhất định) nhằm mục đích hỗ trợ cho các hoạt động xúc tiến bán.

Các hình thức khuyến mại phổ biến: Định giá lỗ để lôi kéo khách hàng, Định giá cho những đợt bán hàng đặc biệt, Giá trả góp, Bán hàng theo phiếu mua hàng, Chiết giá về tâm lý

* Định giá phân biệt(0,50đ): Doanh nghiệp điều chỉnh mức giá cơ bản để phù hợp với những điều kiện khác biệt của khách hàng, của sản phẩm hoặc của những yếu tố khác chứ không phải chi phí.

Các hình thức cơ bản: Định giá theo khách hàng, Định giá theo địa điểm, Định giá theo hình ảnh, Định giá lúc cao điểm, thấp điểm

11.

Trình bày nguyên tắc xây dựng và thu hút khách hàng truy cập website của doanh nghiệp.

Nguyên tắc xây dựng

Nguyên tắc 7 Cs của việc thiết kế một Website hiệu quả:

- Bối cảnh (Context): cách trình bày và bản vẽ phát thảo của Website.

- Nội dung (Content): nội dung văn bản, hình ảnh, âm thanh và video của Website. (0,25đ)

- Cộng đồng tham gia web (Community): đó là các cách làm cho khách hàng lên mạng có thể liên lạc với nhau được. (0,25đ)

- Khách hàng hóa (Customization): Webstie được thiết kế phù hợp với những người sử dụng khác nhau hay website được cá nhân hóa. (0,25đ)

- Liên lạc (Communication): các cách thức Website thể liên lạc với người sử dụng, người sử dụng liên lạc được với website hoặc cả hai chiều. (0,25đ)

- Liên kết với Website khác (Connection): Website có liên kết với các website khác. (0,25đ)

- Thương mại (Commerce): Website cho phép thực hiện các giao dịch buôn bán.

- Phải thay đổi nội dung nhanh chóng. (0,25đ)

Cách thu hút khách hàng truy cập

- Phù hợp với yêu cầu của khách hàng(0,50đ)

Các website nên làm các công cụ tìm kiếm thật phổ thông.

Với phương pháp có tên gọi “cách sắp xếp từ khóa”: mỗi tuần, xác định những hang hóa mà khách hàng thường xuyên tìm kiếm nhất, sau lập trình để công cụ search của doanh nghiệp giới thiệu trực tiếp khách hang vào các trang có những sản phẩm đó, thay vì buộc họ phải lựa chọn, tìm kiếm trong hàng đống dữ liệu không chọn lọc.

- Tổ chức theo cách nghĩ của khách hàng(0,25đ)

Doanh nghiệp cần phải sắp xếp cơ cấu hàng hóa dựa trên cách mua hàng của khách hàng.

Khi mua hàng, họ thường muốn có luôn các phụ kiện hay các vật dụng liên quan kèm theo, mà các công ty lại thường hay sắp xếp ở những trang khác nhau.

- Nghĩ nhỏ và nghĩ đơn giản(0,50đ)

Điều rất quan trọng là phải giảm sự e ngại của khách hang bằng môi trường hình ảnh và chữ viết cần thiết nhất.

Việc nhồi nhét quá nhiều biểu tượng, lời quảng cáo, tệp tin âm thanh, hay những ứng dụng Java vào trang web sẽ khiến khách hang nản long, mất kiên nhẫn để tìm kiếm món hang mình cần.

- Giải thích rõ ý định của mình(0,25đ)

Để thành công trong thương mại điện tử, phải làm sao cho khách hàng mua sắm thật dễ dàng

12.

Trình bày các hoạt động trọng tâm của chiến lược định vị thị trường.

Lấy ví dụ minh họa về sản phẩm/ doanh nghiệp cụ thể.

Các hoạt động trọng tâm

a1.

Tạo dựng hình ảnh trong tâm trí khách hàng

Hình ảnh trong tâm trí khách hàng là sự kết hợp giữa nhận thức và đánh giá của khách hàng về doanh nghiệp và sản phẩm mà doanh nghiệp cung ứng.

Nó là một tập hợp ấn tượng cảm giác và khái niệm khách hàng có được về sản phẩm và thương hiệu đó.

Hình ảnh của một sản phẩm, doanh nghiệp hay thương hiệu được hình thành dựa trên:

- Sự thiết kế và truyền bá những hình ảnh mà doanh nghiệp lựa chọn,

- Kinh nghiệm của khách hàng qua tiêu dùng sản phẩm,

a2.

Lựa chọn vị thế của sản phẩm và doanh nghiệp

Vị thế của sản phẩm trên thị trường ở tầm cỡ nào là do khách hàng nhìn nhận và hình thành thái độ với sản phẩm ra sao khi khách hàng tiếp cận với sản phẩm cạnh tranh.

Nó liên quan trực tiếp đến việc doanh nghiệp lựa chọn chiến lược cạnh tranh trực tiếp hay chiếm lĩnh một thị trường mới.

a3.

Tạo sự khác biệt cho sản phẩm và thương hiệu

Đây là việc thiết kế một loạt những điểm khác biệt có ý nghĩa để khách hàng có thể phân biệt được sản phẩm của doanh nghiệp với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh.

4 nhóm công cụ chính tạo sự khác biệt:

- Tạo sự khác biệt cho sản phẩm vật chất: về các yếu tố như tính chất, công dụng, kiểu dáng, độ bền, độ tin cậy, kết cấu,…

- Tạo điểm khác biệt cho dịch vụ: về giao hàng, lắp đặt, huấn luyện khách hàng, dịch vụ tư vấn, sửa chữa,…

- Tạo điểm khác biệt về nhân sự: tuyển chọn và huấn luyện đội ngũ nhân viên tốt hơn đối thủ cạnh tranh.

- Tạo sự khác biệt về hình ảnh: thông qua logo, tên gọi, biểu tượng, môi trường làm việc và kinh doanh, các sự kiện,…

a4.

Lựa chọn và khuyếch trương những điểm khác biệt có ý nghĩa

Những điểm khác biệt được lựa chọn và khuyếch trương phải gắn với lợi ích mà khách hàng mong đợi ở sản phẩm, dễ biểu đạt, tạo khả năng cho hoạt động truyền thông cung cấp những thông tin rõ ràng, xác thực và ấn tượng với khách hàng mục tiêu.
 
Marketing
đề cương ôn tập (tt)


Nhóm câu 4 điểm

15.

Trình bày khái niệm và các căn cứ lựa chọn kênh phân phối.

Tại sao các doanh nghiệp phải lựa chọn kênh phân phối?

Khái niệm

Kênh phân phối là một tập hợp các doanh nghiệp và cá nhân độc lập và phụ thuộc lẫn nhau tham gia vào quá trình đưa hàng hóa từ người sản xuất tới người tiêu dùng.

Căn cứ lựa chọn

- Khái niệm: Việc lựa chọn kênh phân phối bao gồm: lựa chọn cấu trúc kênh phân phối phù hợp, lựa chọn hình thức tổ chức và liên kết kênh, lựa chọn các thành viên cụ thể. (0,25đ)

- Căn cứ để lựa chọn kênh phân phối tối ưu

 Mục tiêu của kênh: mức dịch vụ khách hàng, yêu cầu mức độ hoạt động của trung gian, phạm vi bao phủ thị trường.

Các mục tiêu này phụ thuộc vào mục tiêu Marketing – Mix và mục tiêu chiến lược tổng thể của công ty. (0,25đ)

 Đặc điểm của khách hàng mục tiêu: quy mô, cơ cấu, mật độ và hành vi khách hàng.

Khách hàng càng ở phân tán địa lý hoặc mua khối lượng càng nhỏ thì kênh càng dài.

Mật độ khách hàng trên đơn vị diện tích càng cao thì nên sử dụng kênh phân phối trực tiếp. (0,25đ)

 Đặc điểm của sản phẩm: Sản phẩm dễ hỏng, thời gian từ sản xuất đến tiêu dùng ngắn thì cần kênh trực tiếp.

Những sản phẩm cồng kềnh, nặng nề đòi hỏi kênh phân phối ngắn để giảm tối đa quãng đường vận chuyển và số lần bốc dỡ.

Hàng hóa không tiêu chuẩn hóa cần bán trực tiếp, các sản phẩm có giá trị đơn vị cao thường do lực lượng bán hàng của công ty chứ không qua trung gian. (0,5đ)

 Đặc điểm của trung gian thương mại: Mỗi trung gian thương mại có khả năng, điểm mạnh, điểm yếu riêng, thực hiện nhiệm vụ riêng.

Các trung gian khác nhau có khả năng khác nhau trong việc thực hiện quảng cáo, lưu kho, khai thác khách hàng và cung cấp tín dụng.

DN phải phân tích để lựa chọn loại trung gian thích hợp cho kênh phân phối của mình. (0,5đ)

 Kênh phân phối của đối thủ cạnh tranh: DN phải lựa chọn kênh phân phối để đem lại lợi thế so với đối thủ cạnh tranh (tận dụng kênh của đối thủ cạnh tranh hoặc xây dựng kênh hoàn toàn khác).

Cạnh tranh càng mạnh thì nhà sản xuất càng cần những kênh liên kết chặt chẽ. (0,25đ)

 Khả năng nguồn lực và đặc điểm hoạt động chính của doanh nghiệp: Quy mô doanh nghiệp sẽ quyết định quy mô thị trường và khả năng của doanh nghiệp tìm được các trung gian thương mại thích hợp.

Nguồn lực của doanh nghiệp sẽ cho phép thực hiện các chức năng phân phối nào và nhường cho các thành viên khác trong kênh những chức năng nào.

Dòng sản phẩm của doanh nghiệp càng đồng nhất thì kiểu kênh càng đồng nhất.

Chiến lược marketing của doanh nghiệp khác nhau thì kiểu kênh sử dụng cũng khác nhau. (0,5đ)

 Môi trường marketing: Khi xây dựng hệ thống kênh phân phối, doanh nghiệp không thể thoát lý khỏi hệ thống thương mại hiện có.

Mỗi quốc gia có một môi trường vĩ mô nhất định với hệ thống thương mại nhất định với các loại hình trung gian thương mại nhất định. (0,25đ)

 Tiêu chuẩn đánh giá hoạt động kênh phân phối: yêu cầu của việc bao quát thị trường của kênh phân phối, yêu cầu về mức độ điều khiển kênh, tổng chi phí phân phối, sự linh hoạt của kênh. (0,25đ)

Lý do lựa chọn

- Với các doanh nghiệp mới và sản phẩm mới: việc lựa chọn kênh phân phối là tất yếu do chưa có hệ thống kênh có sẵn (0,25đ).

- Với các doanh nghiệp và sản phẩm đang tồn tại trên thị trường: việc lựa chọn kênh phân phối mới nhằm đạt hiệu quả phân phối cao hơn. (0,25đ)

16.

Trình bày khái niệm và các yếu tố cấu thành sản phẩm.

Phân loại sản phẩm theo thói quen mua hàng.

Lấy ví dụ minh họa.

Khái niệm

Sản phẩm là bất cứ thứ gì có thể chào bán trên thị trường với mục đích thu được sự chú ý, sự chấp nhận, sử dụng hoặc tiêu thụ, có khả năng thỏa mãn được một nhu cầu hay một mong muốn.

Các yếu tố

+ Lợi ích cốt lõi: là giá trị sử dụng hay công dụng của sản phẩm.

+ Sản phẩm hiện thực: là đặc điểm chung về kết cấu các bộ phận sản phẩm được thể hiện dưới dạng vật chất thực tế như hình dạng, kích thước, màu sắc, nhãn hiệu, bao bì,… (0,50đ)

+ Sản phẩm bổ sung: là phần tăng thêm vào sản phẩm hiện hữu để phân biệt mức ưu việt mà doanh nghiệp cung cấp so với đối thủ cạnh tranh. (0,50đ)

Phân loại

- Hàng hóa sử dụng thường ngày: hàng hóa được mua cho việc sử dụng thường xuyên trong sinh hoạt. (0,25đ)

- Hàng mua ngẫu hứng: hàng hóa được mua không có kế hoạch trước và khách hàng không chủ ý tìm mua. (0,25đ)

- Hàng mua khẩn cấp: hàng hóa được mua khi xuất hiện nhu cầu cấp bách vì một lý do bất thường nào đó. (0,25đ)

- Hàng hóa mua có lựa chọn: hàng hóa được mua với việc mua hàng diễn ra lâu hơn, khách hàng lựa chọn, cân nhắc kỹ càng hơn. (0,25đ)

- Hàng hóa cho các nhu cầu đặc thù: hàng hóa có tính chất đặc biệt mà khi mua khách hàng sẵn sàng bỏ thêm thời gian và sức lực để tìm kiếm, lựa chọn. (0,25đ)

- Hàng hóa cho các nhu cầu thụ động: hàng hóa mà người tiêu dùng không biết và cũng không nghĩ đến việc mua chúng.

Ví dụ: bảo hiểm, bách khoa toàn thư,… (0,25đ)

d.

Ví dụ về các cấp độ cấu thành sản phẩm (0,5đ)

+ Lợi ích cốt lõi: xe máy dùng để đi lại

+ Sản phẩm hiện thực: sản phẩm hiện thực của xe máy là kết cấu các bộ phận như thân máy, bộ phận điện, bộ phận xăng,…

+ Sản phẩm bổ sung: sản phẩm bổ sung cho xe máy là dịch vụ bảo hành, tín dụng.

- Ví dụ về các loại sản phẩm theo thói quen mua hàng (0,5đ)

SV tự lấy ví dụ.

17.

Trình bày khái niệm và các giai đoạn thiết kế và marketing sản phẩm mới.Tại sao phải thiết kế và sản xuất sản phẩm mới?

Khái niệm

- Sản phẩm mới về nguyên tắc: là sản phẩm lần đầu tiên được sản xuất tại doanh nghiệp, cho tới lúc thâm nhập thị trường chưa có loại tương tự. (0,25đ)

- Sản phẩm mới nguyên mẫu: là sản phẩm mới bắt chước theo mẫu thiết kế của doanh nghiệp nước ngoài hoặc của đối thủ cạnh tranh. (0,25đ)

- Sản phẩm cải tiến: là sản phẩm được phát triển trên cơ sở những sản phẩm đã có mà các thông số được cải tiến và tốt hơn. (0,25đ)

Các giai đoạn

- Giai đoạn 1: Hình thành và lựa chọn ý tưởng

+ Hình thành ý tưởng: từ nguồn bên trong (các cố vấn, chuyên viên kỹ thuật), bên ngoài doanh nghiệp (hiệp hội nhà kinh doanh, đối thủ cạnh tranh), người tiêu dùng.

+ Tuyển chọn ý tưởng: căn cứ vào khả năng nguồn lực sản phẩm, phác thảo về sản phẩm mới (mô tả sản phẩm, quy mô thị trường và thị trường mục tiêu, khả năng thỏa mãn nhu cầu, khả năng thâm nhập thị trường), khả năng Marketing của doanh nghiệp,…

để lựa chọn ý tưởng tốt nhất và phù hợp nhất.

- Giai đoạn 2: Soạn thảo và thẩm định dự án

Dự án là bản phương án sản xuất và kinh doanh sản phẩm để xác định tính khả thi của sản phẩm mới (các tham số và đặc tính sản phẩm, chi phí, khả năng sản xuất và thu hồi vốn,…)

- Giai đoạn 3: Xây dựng chiến lược Marketing cho sản phẩm

Xác định thị trường mục tiêu, mục tiêu Marketing cho từng giai đoạn, hoạch định giá bán, kênh phân phối, các biện pháp xúc tiến hỗn hợp,…

- Giai đoạn 4: Thiết kế kỹ thuật, hoàn thiện sản phẩm

+ Các thông số kỹ thuật của sản phẩm.

+ Kiểu dáng, màu sắc, đặc tính kỹ thuật.

+ Bao bì.

+ Các yếu tố phi vật chất.

- Giai đoạn 5: Thử nghiệm sản phẩm

Hai giai đoạn thử nghiệm

+ Thử nghiệm trong doanh nghiệp

+ Thử nghiệm thị trường: để xác định:

 Mức độ hoàn chỉnh của sản phẩm

 Khả năng phù hợp với thị trường

 Phản ứng của thị trường

 Đánh giá các chương trình Marketing gắn với sản phẩm

- Giai đoạn 6: Triển khai sản xuất, tung sản phẩm mới ra thị trường

Các vấn đề cần xem xét khi tung sản phẩm mới ra thị trường:

+ Thời điểm tung sản phẩm mới,

+ Địa điểm giới thiệu sản phẩm,

+ Thị trường tiêu thụ mục tiêu,

+ Chiến lược Marketing giới thiệu và kích hoạt sản phẩm mới.

Tại sao phải thiết kế và sản xuất sản phẩm mới

- Do sự thay đổi nhanh chóng về thị hiếu, công nghệ, cạnh tranh;

Nâng cao uy tín và mở rộng quy mô sản xuất.

18.

Trình bày khái niệm và đặc điểm cấu trúc kênh phân phối?

Lấy ví dụ minh họa.

Khái niệm

Kênh phân phối là một tập hợp các doanh nghiệp và cá nhân độc lập và phụ thuộc lẫn nhau tham gia vào quá trình đưa hàng hóa từ người sản xuất tới người tiêu dùng.

Đặc điểm cấu trúc kênh

b1.

Chiều dài kênh

Chiều dài kênh được xác định bằng số cấp độ trung gian có mặt trong kênh. (0,25đ)

Cấp của kênh phân phối là một người trung gian bất kỳ thực hiện một công việc nào đó nhằm đưa hàng hóa và quyền sở hữu hàng hóa đến gần người mua cuối cùng. (0,25đ)

Một số kênh phân phối cho hàng hóa tiêu dùng cá nhân: (0,75đ)

Kênh cấp 0: Nhà sản xuất → Người tiêu dùng

Kênh cấp 1: Nhà sản xuất → Nhà bán lẻ (hoặc đại lý tiêu thụ/ môi giới) → Người tiêu dùng

Kênh cấp 2: Nhà sản xuất → Nhà bán buôn → Nhà bán lẻ → Người tiêu dùng

Kênh cấp 3: Nhà sản xuất → Đại lý (Môi giới) → Nhà bán buôn → Nhà bán lẻ → Người tiêu dùng

Kênh cấp 4: Nhà sản xuất → Đại lý → Nhà bán buôn → Môi giới → Nhà bán lẻ → Người tiêu dùng

* Sơ đồ kênh phân phối tổng quát: (0,25đ)

b2.

Bề rộng kênh phân phối

- Bề rộng kênh phân phối được xác định bởi số lượng trung gian tại mỗi cấp độ phân phối. (0,25đ)

- Các phương thức về kênh phân phối:

+ Phân phối rộng rãi là phương thức phân phối mà doanh nghiệp bán sản phẩm qua vô số trung gian thương mại ở mỗi cấp độ phân phối.

Doanh nghiệp cố gắng đưa hàng hóa, dịch vụ tới càng nhiều người bán lẻ càng tốt. (0,25đ)

+ Phân phối chọn lọc là phương thức mà doanh nghiệp bán sản phẩm qua một số trung gian thương mại được chọn lọc theo những tiêu chuẩn nhất định ở mỗi cấp độ phân phối. (0,25đ)

+ Phân phối độc quyền là phương thức ngược với phân phối rộng rãi, trên mỗi khu vực thị trường doanh nghiệp chỉ bán sản phẩm qua một trung gian thương mại duy nhất. (0,25đ)

19.

Trình bày khái niệm và đặc điểm các giai đoạn trong chu kỳ sống của sản phẩm?

Các nhân tố ảnh hưởng tới chu kỳ sống của sản phẩm?

Lấy ví dụ minh họa thực tế.

Trình bày khái niệm và đặc điểm các giai đoạn trong chu kỳ sống của sản phẩm?

Các nhân tố ảnh hưởng tới chu kỳ sống của sản phẩm?

Lấy ví dụ minh họa thực tế.

Khái niệm

Vòng đời của sản phẩm là khoảng thời gian phản ánh sự hiện diện của sản phẩm trên thị trường, từ khi sản phẩm được tung ra trên thị trường cho đến khi nó phải rút lui khỏi thị trường.

Đặc điểm các giai đoạn

a.

Đồ thị (0,5đ)

b.

Đặc điểm các giai đoạn

Thâm nhập (0,5đ) Tăng trưởng

(0,5đ) Chín muồi

(0,5đ) Suy thoái

(0,5đ)

Mức tiêu thụ Thấp Tăng nhanh Đỉnh cao Giảm mạnh

Chi phí trên một khách hàng Cao Trung bình Thấp Thấp

Lợi nhuận Thấp Tăng Cao Giảm

Khách hàng Ít, là người tiên phong Sớm chấp nhận Số đông Lạc hậu

Đối thủ cạnh tranh Ít Đông lên Ổn định và bắt đầu giảm Giảm bớt

Các nhân tố ảnh hưởng

- Tiến bộ khoa học công nghệ: (0,25đ)

Ảnh hưởng trực tiếp đến chu kỳ sống sản phẩm: khoa học kỹ thuật phát triển làm kéo dài chu kỳ sống của một số sản phẩm, nhưng lại tạo điều kiện phát triển sản phẩm mới nên vòng đời của sản phẩm có xu hướng ngắn lại.

- Đặc điểm riêng của sản phẩm: (0,25đ)

Khả năng đáp ứng nhu cầu (loại nhu cầu, mức độ thỏa mãn), tích chất sản phẩm sẽ chi phối chu kỳ sống sản phẩm.

Sản phẩm thuộc nhu cầu cơ bản thường có vòng đời dài nhất, sản phẩm tiêu dùng theo thời vụ có vòng đời ngắn hơn.

Vòng đời của sản phẩm là nguyên liệu dài hơn vòng đời sản phẩm tiêu dùng.

- Đặc điểm thị trường: (0,25đ)

Các yếu tố của thị trường có ảnh hưởng tới chu kỳ sống sản phẩm : thu nhập và khả năng thanh toán, tình hình cạnh tranh,…ảnh hưởng mạnh tới diễn biến và sự phát triển của chu kỳ sống của sản phẩm.

- Hoạt động quản lỹ vĩ mô của Nhà nước

- Hoạt động Marketing: (0,25đ)

Tác động đến thời gian từng giai đoạn và toàn bộ chu kỳ sống sản phẩm.

Các nỗ lực Marketing nhằm rút ngắn giai đoạn kém hiệu quả, kéo dài giai đoạn hiệu quả.

SV: LẤY VD

20.

Vẽ mô hình biểu diễn các phần tử của quá trình truyền thông và trình bày các bước của quy trình hoạt động truyền thông?

Mô hình

Các bước

- Bước 1: Xác định người nhận tin

Khi tiến hành hoạt động truyền thông, doanh nghiệp phải xác định rõ người nhận tin và đặc điểm của họ.

Người nhận tin chính là khách hàng mục tiêu của doanh nghiệp: khách hàng hiện tại, khách hàng tiềm năng, những người quyết định, những người tác động đến việc mua hàng. (0,25đ)

Đối tượng nhận tin có thể là cá nhân, nhóm người, các giới cụ thể, quảng đại công chúng.

Việc xác định đúng người nhận tin giúp doanh nghiệp ra quyết định chính xác trong việc lựa chọn phương thức hoạt động, soạn thảo nội dung thông điệp, lựa chọn phương tiện truyền thông,… (0,25đ)

- Bước 2: Xác định phản ứng của người nhận tin

Doanh nghiệp phải xác định mong muốn những người nhận tin có phản ứng đáp lại tích cực nào trong toàn bộ quá trình tiếp nhận thông tin.

Cần xác định trạng thái hiện tại của khách hàng và qua truyền thông sẽ đưa họ đến trạng thái nào và qua đó ảnh hưởng gì tới việc mua hàng của họ.

Tùy theo trạng thái của người nhận tin mà lựa chọn thực hiện hoạt động truyền thông cho hiệu quả. (0,25đ)

6 trạng thái phản ứng của người nhận tin: Nhận biết, Hiểu, Thiện cảm, Ưa chuộng, Ý định mua, Hành động mua

Nhiệm vụ của người truyền thông là phải xác định xem đa số người tiêu dùng đang ở mức độ nào để có chiến lược truyền thông thích hợp đưa họ đến mức độ có lợi hơn cho doanh nghiệp. (0,25đ)

- Bước 3: Lựa chọn phương tiện truyền thông

Căn cứ lựa chọn phương tiện truyền thông: đối tượng nhận tin và đặc điểm ngôn ngữ của phương tiện truyền thông.

Có 2 loại phương tiện truyền thông:

+ Kênh truyền thông trực tiếp: thiết lập mối quan hệ trực tiếp với người nhận tin, người tham gia có khả năng phản hồi thông tin ngay. (0,25đ)

+ Kênh truyền thông không trực tiếp: phương tiện truyền phát tin không có sự tiếp xúc cá nhân, không có cơ chế thu nhận thông tin phản hồi ngay. (0,25đ)

- Bước 4: Lựa chọn và thiết kế thông điệp

Tùy theo đối tượng truyền thông, đối tượng nhận tin, phương tiện truyền thông để lựa chọn hình thức thông điệp hiệu quả: hội họa, điêu khắc, lời văn, thi ca, nhạc điệu, ánh sáng, đồ vật, môi trường vật chất,…. (0,25đ)

Thiết kế thông điệp cần chú ý 3 vấn đề: (0,25đ)

+ Nội dung thông điệp: phải hướng đến các đề tài thiết thực với người nhận tin như lợi ích kinh tế, đề cập tới quyền quyết định mua, tình cảm, đạo đức và nhân bản.

+ Cấu trúc thông điệp: phải logic, hợp lý.

+ Hình thức thông điệp: phải sinh động, hấp dẫn.

- Bước 5: chọn lọc những thuộc tính của nguồn tin

+ Tính chuyên môn: mức độ chuyên môn mà bên truyền thông đạt tới, được xã hội thừa nhận.

+ Tính đáng tin cậy: nguồn phát tin được cảm nhận là có mức độ khách quan và trung thực, có uy tín.

+ Tính khả ái: mức độ mến mộ của công chúng.

- Bước 6: Thu thập thông tin phản hồi

Các thông tin cần thu thập như: khách hàng có nhận được thông tin không, thấy thông điệp bao nhiêu lần, nhớ được những nội dung gì, trạng thái cảm giác khi tiếp nhận thông tin đó. (0,25đ)

Mục đích: để đánh giá đúng hiệu quả của hoạt động truyền thông để điều chỉnh hoạt động truyền thông cho phù hợp. (0,25đ)

21.

Trình bày khái niệm, mục tiêu, cách đánh giá hiệu quả của chương trình quảng cáo.

Lấy ví dụ minh họa về các loại phương tiện quảng cáo.

Khái niệm

Quảng cáo là việc sử dụng các phương tiện thông tin đại chúng thông báo, thuyết phục mọi người về hàng hóa, dịch vụ để họ quan tâm, tin tưởng tiến tới mua sản phẩm.

Mục tiêu

Tùy theo mục tiêu của doanh nghiệp và mục tiêu của chính sách MKT trong từng thời kỳ; tùy theo các giai đoạn khác nhau của vòng đời sản phẩm; điều kiện thị trường và khả năng cạnh tranh của nhà kinh doanh; doanh nghiệp có thể xác định mục tiêu quảng cáo cụ thể như sau:

- Xâm nhập thị trường của sản phẩm mới.

- Củng cố thị trường hiện có.

- Phát hiện thị trường mới.

- Giải quyết hàng hóa tồn đọng.

- Củng cố nhãn hiệu hàng hóa và uy tín doanh nghiệp.

Các mục tiêu của quảng cáo có thể được xếp loại tùy theo ý muốn:

- Quảng cáo giới thiệu: là loại quảng cáo dùng nhiều trong giai đoạn đầu của sản phẩm, khi mới được tung ra thị trường. → Để chuyển tải thông tin về sự có mặt của sản phẩm mới, làm nảy sinh nhu cầu ban đầu của người tiêu dùng về sản phẩm.

- Quảng cáo thuyết phục: là loại quảng cáo tìm cách xác định vị trí nổi bật của nhãn hiệu, dùng trong giai đoạn cạnh tranh gay gắt. → Để tạo nhu cầu có chọn lọc của trong người tiêu dùng.

- Quảng cáo nhắc nhở/ củng cố: là loại quảng cáo giữ cho khách hàng nhớ về sản phẩm, yên tâm với sự lựa chọn của mình.

Đánh giá hiệu quả chương trình quảng cáo

- Đánh giá về mặt lượng: Đánh giá hiệu quả quảng cáo trên cơ sở các chỉ tiêu phản ánh kết quả chung của hoạt động kinh doanh:

+ Khối lượng hàng hóa bán ra

+ Số lượng khách hàng của doanh nghiệp

+ Phạm vi thị trường mở rộng, tốc độ tăng trưởng của lợi nhuận,…

- Đánh giá về mặt chất:Đánh giá về:

+ Mức độ đảm bảo yêu cầu và nguyên tắc cơ bản của quảng cáo

+ Khả năng thu hút và thuyết phục khách hàng của chương trình quảng cáo

+ Khả năng phối hợp giữa các phương tiện quảng cáo, giữa hình ảnh và lời nói, giữa chi phí và điều kiện cụ thể của doanh nghiệp

+ Ảnh hưởng của quảng cáo đến tâm lý người tiêu dùng.

Các loại phương tiện quảng cáo

- Nhóm phương tiện nghe nhìn: Quảng cáo trên truyền hình, Quảng cáo trên đài phát thành, Quảng cáo trên Internet.

- Nhóm phương tiện in ấn: Quảng cáo trên báo chí, tạp chí, gửi thư trực tiếp; Quảng cáo trên catal ogue, tờ rơi, lịch,…

- Nhóm phương tiện ngoài trời: Biển tôn có đèn rọi, Hộp đèn quảng cáo, Đèn uốn màu, Biển quảng cáo điện tử,…

- Nhóm các phương tiện quảng cáo di động: Quảng cáo trên các phương tiện giao thông,...

- Nhóm phương tiện quảng cáo khác: Quảng cáo bằng các sự kiện kỳ lạ, Quảng cáo trên các sản phẩm khác, Tận dụng các ngôi sao,…
 
Back
Top Dưới